Nhúng mã HTML
Hạt giống tâm hồn
Nhà Giả Kim, sách nói về kỹ năng sống, cuốn sách hay nhất mọi thời đại
Hỏi đáp về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Lý
Ngày gửi: 20h:24' 04-11-2024
Dung lượng: 36.4 MB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Lý
Ngày gửi: 20h:24' 04-11-2024
Dung lượng: 36.4 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
HỘI ĐỒNG CHỈ ĐẠO XUẤT BẢN
Chủ tịch Hội đồng
Phó Trưởng Ban Tuyên giáo Trung ương
TRẦN THANH LÂM
Phó Chủ tịch Hội đồng
Giám đốc - Tổng Biên tập
Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật
PHẠM MINH TUẤN
Thành viên
NGUYỄN HO I ANH
PHẠM THỊ THINH
NGUYỄN ĐỨC T I
TỐNG VĂN THANH
2
BAN BIÊN SOẠN
Lê Nguyễn Nam Ninh
Hoàng Huy Trung
Bùi Chí Trung
Nguyễn Như Huyên
Nguyễn Thị Ngọc
Vũ Hoàng Giang
Phạm Đức Hòa
Nguyễn Năng Hiếu
Lê Toàn Khánh
Lý Văn Toàn
Trần Văn Tĩnh
Vũ Trọng Hiến
Nguyễn Xuân Hiệu
4
CÁC QUY ĐỊNH ĐƯỢC VIẾT TẮT TRONG TÀI LIỆU
VIẾT TẮT
Quy định số 22-QĐ/TW
TÊN ĐẦY ĐỦ
Quy định số 22-QĐ/TW, ngày 28/7/2021 của Ban
Chấp hành Trung ương về công tác kiểm tra, giám
sát và kỷ luật của Đảng
Hướng dẫn số 02-HD/TW
Hướng dẫn số 02-HD/TW, ngày 09/12/2021 của
Ban Bí thư hướng dẫn thực hiện một số nội dung
Quy định số 22-QĐ/TW, ngày 28/7/2021 của Ban
Chấp hành Trung ương về công tác kiểm tra, giám
sát và kỷ luật của Đảng
Quy định số 24-QĐ/TW
Quy định số 24-QĐ/TW, ngày 30/7/2021 của Ban
Chấp hành Trung ương về thi hành Điều lệ Đảng
Hướng dẫn số 01-HD/TW
Hướng dẫn số 01-HD/TW, ngày 28/9/2021 của
Ban Bí thư hướng dẫn một số vấn đề cụ thể thi
hành Điều lệ Đảng
Quy định số 37-QĐ/TW
Quy định số 37-QĐ/TW, ngày 25/10/2021 của Ban
Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên
không được làm
Hướng dẫn số 02-HD/UBKTTW Hướng dẫn số 02-HD/UBKTTW, ngày 29/11/2021
của Uỷ ban Kiểm tra Trung ương hướng dẫn thực hiện
Quy định về những điều đảng viên không được làm
Quy định số 69-QĐ/TW
Quy định số 69-QĐ/TW, ngày 06/7/2022 của Bộ
Chính trị về kỷ luật tổ chức đảng, đảng viên vi phạm
Kết luận số 14-KL/TW
Kết luận số 14-KL/TW, ngày 22/9/2021 của Bộ
Chính trị về chủ trương khuyến khích và bảo vệ cán
bộ năng động, sáng tạo vì lợi ích chung.
Quy định số 205-QĐ/TW
Quy định số 205-QĐ/TW, ngày 23/9/2019 của Bộ
Chính trị về việc kiểm soát quyền lực trong công tác
cán bộ và chống chạy chức, chạy quyền
Chî thị số 27-CT/TW
Chî thị số 27-CT/TW, ngày 10/01/2019 của Bộ
Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với
công tác bảo vệ người phát hiện, tố giác, người đấu
tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
5
6
LỜI NH XUẤT BẢN
Kiểm tra, giám sát và kỷ luật đảng là những chức
năng lãnh đạo của Đảng, có tầm quan trọng đặc biệt
trong công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng.
Ngày 28/7/2021, Ban Chấp hành Trung ương đã ban
hành Quy định số 22-QĐ/TW về công tác kiểm tra, giám
sát, kỷ luật của Đảng, trong đó bổ sung, sửa đổi nhiều
vấn đề quan trọng về công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật
đảng để cụ thể hơn nữa Điều lệ Đảng và điều chỉnh
những vấn đề phát sinh trong thực tiễn. Quy định được
xây dựng trên nguyên tắc kế thừa, đảm bảo đồng bộ,
thống nhất với các quy định của Trung ương; tiếp thu,
cập nhật chủ trương, quan điểm, nguyên tắc của Đảng về
xây dựng, chỉnh đốn Đảng, phòng chống tham nhũng và
những chính sách, pháp luật của Nhà nước có liên quan.
Để giúp cấp uỷ, tổ chức đảng, uỷ ban kiểm tra ở cơ
sở và cán bộ, đảng viên hiểu đúng, vận dụng đúng và
chấp hành nghiêm Quy định số 22-QĐ/TW và các quy
định, hướng dẫn liên quan về công tác kiểm tra, giám
sát, kỷ luật của Đảng, Ủy ban Kiểm tra Trung ương
phối hợp với Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật
xuất bản cuốn sách Hỏi - đáp về công tác kiểm tra,
giám sát và kỷ luật của Đảng.
7
Nội dung cuốn sách gồm 130 câu hỏi - trả lời và
được chia làm 2 phần: Phần thứ nhất gồm những câu
hỏi và trả lời về nghiệp vụ công tác kiểm tra, giám sát
và kỷ luật đảng; Phần thứ hai gồm những câu hỏi và
trả lời về một số tình huống trong kiểm tra, giám sát
và kỷ luật đảng. Đặc biệt, cuốn sách còn giới thiệu
những quy định mới về thẩm quyền của cấp ủy cơ sở,
ủy ban kiểm tra cấp ủy cơ sở trong kiểm tra, giám sát,
kỷ luật đảng.
Các câu hỏi và trả lời được biên soạn đơn giản, dễ
hiểu và có nhiều tình huống sát với thực tiễn, là tài
liệu giúp cán bộ, đảng viên ở cơ sở nắm vững hơn được
quy định của Đảng về công tác kiểm tra, giám sát, kỷ
luật Đảng cũng như xử lý tình huống thực tế được
chính xác theo quy định.
Xin trân trọng giới thiệu cuốn sách với bạn đọc.
Tháng 11 năm 2022
NH XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA SỰ THẬT
8
Phần thứ nhất
NGHIỆP VỤ VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA,
GIÁM SÁT V KỶ LUẬT ĐẢNG
I. QUY ĐỊNH MỚI VỀ THẨM QUYỀN
CỦA CẤP ỦY CƠ SỞ
Ngày 28/7/2021, thay mặt Ban Chấp hành Trung
ương, đồng chí Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã
ký ban hành Quy định số 22-QĐ/TW quy định về
công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng
thay thế Quy định số 30-QĐ/TW, ngày 26/7/2016
của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII thi hành
Chương VII và Chương VIII Điều lệ Đảng về công
tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng. Quy định
mới đã bổ sung nhiều nội dung quan trọng, giao
thêm một số nhiệm vụ cho cấp ủy, tổ chức đảng, ủy
ban kiểm tra theo quy định của Điều lệ Đảng, trong
đó bổ sung một số nhiệm vụ cho cấp ủy cơ sở, cụ thể:
1. Về nhiệm vụ của cấp uỷ, tổ chức đảng các
cấp trong kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật
- Quy định số 22-QĐ/TW giao thêm nhiệm vụ:
9
“Lãnh đạo, chỉ đạo kiểm tra, giám sát tổ chức đảng,
đảng viên chấp hành pháp luật của Nhà nước” tại
điểm 1.2 khoản 1 Điều 4 cụ thể hóa và thống nhất
với quy định: “Đảng hoạt động trong khuôn khổ
Hiến pháp và pháp luật” và nhiệm vụ của đảng viên
“Tuyệt đối trung thành với mục đích lý tưởng cách
mạng của Đảng, chấp hành… pháp luật của Nhà
nước” (quy định tại khoản 1 Điều 2 Điều lệ Đảng).
- Bổ sung nhiệm vụ của cấp ủy, tổ chức đảng
các cấp về kiểm tra tại điểm 2.3 khoản 2 Điều 4:
“Việc chấp hành các nguyên tắc tổ chức và hoạt
động của Đảng”; “thực hiện chính sách cán bộ” để
đầy đủ các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của
Đảng từ trước đến nay; bao hàm nhiều nội dung,
quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước về
công tác cán bộ.
- Bổ sung thẩm quyền và trách nhiệm của cấp
ủy và các cơ quan tham mưu, giúp việc cấp ủy
trong thực hiện nhiệm vụ kiểm tra. Quy định số
22-QĐ/TW bổ sung vào điểm 2.4 khoản 2 Điều 4
Thẩm quyền và trách nhiệm của cấp ủy trong
thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chấp hành, trong đó
có một số nội dung chính sau:
“2.4.1. Cấp uỷ, ban thường vụ cấp uỷ các cấp
căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ chính trị, công tác xây
dựng Đảng và tình hình thực tế để xây dựng
chương trình, kế hoạch kiểm tra, xác định rõ nội
10
dung, đối tượng, thời gian, phương pháp tiến
hành, tổ chức thành phần đoàn kiểm tra.
2.4.2. Yêu cầu các tổ chức đảng và đảng viên
có liên quan báo cáo, cung cấp thông tin, tài liệu
theo nội dung kiểm tra và phải giữ bí mật thông
tin, tài liệu.
2.4.3. Cấp uỷ, ban thường vụ cấp uỷ trực tiếp
kiểm tra hoặc giao uỷ ban kiểm tra tiến hành
kiểm tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm của tổ
chức đảng, đảng viên;... quyết định bãi bỏ theo
thẩm quyền hoặc yêu cầu, kiến nghị tổ chức đảng,
cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ,
thu hồi các văn bản trái quy định của Đảng, pháp
luật của Nhà nước.
2.4.4. Đề nghị cơ quan có thẩm quyền giám
định chuyên môn, kỹ thuật liên quan đến nội dung
kiểm tra”.
Quy định bổ sung trách nhiệm cấp ủy, ban
thường vụ cấp ủy các cấp có thẩm quyền phải bãi
bỏ văn bản trái quy định: Việc bổ sung nội dung
này nhằm giữ vững nguyên tắc, kỷ cương, kỷ luật
của Đảng; đảm bảo ngăn chặn kịp thời những vi
phạm, hạn chế hậu quả phát sinh do việc ban hành
các quy định sai trái và cụ thể hóa Điều 3 Quy
định số 66-QĐ/TW, ngày 06/02/2017 của Ban Bí
thư về thể loại, thẩm quyền ban hành và thể thức
văn bản của Đảng.
11
2. Về nhiệm vụ của uỷ ban kiểm tra các cấp
trong kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật
- Về chế độ làm việc của ủy ban kiểm tra các
cấp, để phù hợp và thống nhất với Quy định số
195-QĐ/TW, ngày 18/6/2019 của Ban Bí thư về
chỉ đạo của uỷ ban kiểm tra cấp trên đối với uỷ
ban kiểm tra cấp dưới trong công tác kiểm tra,
giám sát của Đảng, Quy định số 22-QĐ/TW cập
nhật, bổ sung tại điểm 1.2 khoản 1 Điều 8 các
nội dung:
“Việc tham mưu và xây dựng nội dung, chương
trình kiểm tra, giám sát chuyên đề hằng năm.
Báo cáo, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan
đến nội dung kiểm tra, giám sát mà ủy ban kiểm
tra cấp trên đang tiến hành.
Tuyên truyền, phổ biến công tác kiểm tra,
giám sát và kỷ luật của Đảng”.
- Về thẩm quyền của uỷ ban kiểm tra, Quy
định số 22-QĐ/TW bổ sung tại điểm 1.3 khoản 1
Điều 8: “chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát
cấp ủy, tổ chức đảng, ủy ban kiểm tra cấp dưới về
công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng”.
- Tại tiết 3.1.1 điểm 3.1 khoản 3 Điều 8 Quy
định số 22-QĐ/TW bổ sung nội dung giám sát đối
với đảng viên: “thực hiện các nguyên tắc tổ chức
và hoạt động của Đảng”, “tư tưởng chính trị” và
12
“trách nhiệm nêu gương theo các quy định của
Đảng” để cụ thể hóa việc thực hiện Nghị quyết
Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương
khoá XII về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn
Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng
chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự
diễn biến”, “tự chuyển hoá” trong nội bộ và thực
hiện các quy định về trách nhiệm nêu gương của
cán bộ, đảng viên, trước hết là Ủy viên Bộ Chính
trị, Ủy viên Ban Bí thư, Ủy viên Ban Chấp hành
Trung ương và người đứng đầu tổ chức đảng, cơ
quan, đơn vị.
- Để giữ vững nguyên tắc, kỷ cương, kỷ luật
của Đảng, ngăn chặn kịp thời những vi phạm,
hạn chế hậu quả phát sinh do việc ban hành các
quy định sai trái, Quy định số 22-QĐ/TW bổ sung
thẩm quyền và trách nhiệm của ủy ban kiểm tra
các cấp khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra như sau:
“Yêu cầu tổ chức đảng và đảng viên có liên quan
báo cáo, cung cấp thông tin, tài liệu theo nội dung
kiểm tra và phải giữ bí mật thông tin, tài liệu.
Yêu cầu đối tượng kiểm tra phát huy ưu điểm,
khắc phục, sửa chữa hạn chế, khuyết điểm, vi
phạm (nếu có). Nếu phát hiện có dấu hiệu vi
phạm (trừ thực hiện nhiệm vụ kiểm tra khi có
dấu hiệu vi phạm) thì quyết định và tiến hành
kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm.
13
Khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, uỷ ban kiểm
tra được yêu cầu, kiến nghị tổ chức đảng, cơ quan
có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thu hồi
các văn bản trái quy định của Đảng, pháp luật
của Nhà nước; đề nghị cấp uỷ, ban thường vụ cấp
uỷ xem xét, xử lý theo thẩm quyền đối với các vi
phạm đến mức phải xử lý kỷ luật.
Đề nghị cơ quan có thẩm quyền giám định
chuyên môn, kỹ thuật liên quan đến nội dung
kiểm tra, giám sát”.
Đồng thời, khi tham mưu giúp cấp uỷ và thực
hiện nhiệm vụ kiểm tra cấp uỷ giao, ủy ban kiểm
tra các cấp được: “...báo cáo cấp uỷ, ban thường vụ
cấp uỷ yêu cầu, kiến nghị tổ chức đảng, cơ quan có
thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thu hồi các
văn bản trái quy định của Đảng, pháp luật của
Nhà nước; đề nghị cấp uỷ, ban thường vụ cấp uỷ
xem xét, xử lý theo thẩm quyền đối với các vi
phạm đến mức phải xử lý kỷ luật” (điểm 4.2
khoản 4 Điều 8).
- Để thống nhất Quy định số 01-QĐi/TW, ngày
10/5/2018 của Bộ Chính trị về trách nhiệm và
thẩm quyền của ủy ban kiểm tra trong công tác
phòng, chống tham nhũng và tinh thần kết luận
Thông báo số 01-TB/BCĐTW, ngày 19/3/2021 của
Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham
nhũng, tiêu cực yêu cầu ủy ban kiểm tra phải đi
14
trước một bước trong xử lý đảng viên vi phạm
pháp luật, Quy định số 22-QĐ/TW bổ sung điểm
4.6 khoản 4 Điều 8:
“Trong quá trình kiểm tra, thanh tra, kiểm
toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án các vụ
án, nếu phát hiện vi phạm liên quan đến đảng
viên là cán bộ thuộc diện cấp uỷ cùng cấp quản lý
thì chuyển thông tin, hồ sơ, tài liệu liên quan đến
uỷ ban kiểm tra cùng cấp để kiểm tra, xử lý theo
đúng quy định của Đảng.
Uỷ ban kiểm tra kiểm tra xử lý kịp thời,
nghiêm minh các tổ chức đảng, đảng viên là cán
bộ thuộc diện cấp uỷ cùng cấp quản lý có dấu hiệu
vi phạm trong các vụ việc, vụ án do các cơ quan
chức năng thụ lý”.
3. Về thẩm quyền thi hành kỷ luật đảng viên
vi phạm của ban thường vụ và uỷ ban kiểm tra
đảng uỷ cơ sở
- Quy định bổ sung thẩm quyền thi hành kỷ
luật cho ban thường vụ đảng ủy cơ sở tại điểm 1.3
khoản 1 Điều 11 Quy định số 22-QĐ/TW để thống
nhất nhiệm vụ xem xét, xử lý kỷ luật của cấp ủy,
ban thường vụ cấp ủy 4 cấp, đảm bảo tính kịp thời
trong thi hành kỷ luật đảng: “Ban thường vụ
đảng uỷ cơ sở quyết định khiển trách, cảnh cáo
đảng viên trong đảng bộ (kể cả đảng viên là cán
15
bộ thuộc diện cấp uỷ cùng cấp quản lý nhưng
không phải cấp uỷ viên cùng cấp hoặc cán bộ
thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý)”.
- Bổ sung nhiệm vụ thi hành kỷ luật cho ủy
ban kiểm tra đảng ủy cơ sở theo đúng chức năng,
nhiệm vụ được quy định trong Điều lệ Đảng tại
điểm 2.1 khoản 2 Điều 11 Quy định số 22-QĐ/TW:
“Uỷ ban kiểm tra đảng uỷ cơ sở quyết định hình
thức kỷ luật khiển trách, cảnh cáo đảng viên
trong đảng bộ (kể cả cấp uỷ viên chi bộ, cấp uỷ
viên đảng uỷ bộ phận, cán bộ thuộc diện cấp uỷ
cùng cấp quản lý nhưng không phải là cấp uỷ viên
cùng cấp)”.
4. Về thẩm quyền thi hành kỷ luật tổ chức
đảng của ban thường vụ cấp ủy cơ sở
Khoản 1 Điều 12 Quy định số 22-QĐ/TW bổ
sung thẩm quyền cho ban thường vụ cấp ủy cơ sở
có quyền kỷ luật tổ chức đảng: “Cấp uỷ, ban
thường vụ cấp uỷ từ cấp cơ sở trở lên có quyền kỷ
luật tổ chức đảng cấp dưới theo quy định”.
5. Về giải quyết khiếu nại kỷ luật
- Về thẩm quyền, trách nhiệm trong giải quyết
khiếu nại kỷ luật: Tại khoản 2 Điều 12 Quy định
số 22-QĐ/TW đã bổ sung thẩm quyền cho ủy ban
16
kiểm tra các cấp kỷ luật tổ chức đảng trực thuộc
cấp ủy cấp dưới, cụ thể: “Ủy ban kiểm tra các cấp
xem xét, kết luận, đề xuất với cấp uỷ hoặc ban
thường vụ cấp ủy trong việc xử lý kỷ luật tổ chức
đảng cấp dưới trực tiếp; quyết định hình thức kỷ
luật khiển trách, cảnh cáo”; do vậy, để đồng bộ,
thẩm quyền giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng lần
đầu của tổ chức đảng các cấp sau khi bị uỷ ban
kiểm tra thi hành kỷ luật được bổ sung tại khoản 2
Điều 22 Quy định số 22-QĐ/TW: “Ban thường vụ
cấp ủy hoặc cấp ủy là cấp giải quyết khiếu nại kỷ
luật lần đầu của tổ chức đảng đối với quyết định
kỷ luật của ủy ban kiểm tra cùng cấp”.
- Về phạm vi, đối tượng giải quyết khiếu nại:
Bổ sung trường hợp không giải quyết khiếu nại
tại khoản 3 Điều 24 Quy định số 22-QĐ/TW: “Từ
chối nhận quyết định kỷ luật hoặc quyết định giải
quyết khiếu nại kỷ luật” để bảo đảm kỷ cương, kỷ
luật của Đảng, nâng cao trách nhiệm của đảng
viên trong việc chấp hành nghiêm quyết định kỷ
luật, do thời gian qua, một số đảng viên từ chối
nhận quyết định kỷ luật hoặc quyết định giải
quyết khiếu nại kỷ luật nhưng vẫn khiếu nại.
- Bổ sung mới việc gia hạn giải quyết khiếu nại
tại khoản 2 Điều 26 Quy định số 22-QĐ/TW:
“Trường hợp hết thời hạn mà chưa giải quyết
xong thì được gia hạn nhưng không quá 30 ngày,
17
đồng thời phải có văn bản thông báo cho người
khiếu nại biết” để nâng cao trách nhiệm giải
quyết khiếu nại kỷ luật đối với tổ chức đảng, đảng
viên và có căn cứ, cơ sở thông báo cho người khiếu
nại biết do trước đây chưa quy định về thời hạn
gia hạn trong giải quyết khiếu nại.
6. Về xử lý kỷ luật đảng viên
Quy định số 69-QĐ/TW bổ sung 04 Điều mới
được rút ra trong tổng kết thực hiện Quy định
số 102-QĐ/TW, ngày 15/11/2017 của Bộ Chính
trị về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm và để
đồng bộ, phù hợp với quy định của pháp luật có
liên quan:
- Điều 30: Vi phạm quy định về chống chạy
chức, chạy quyền, để cụ thể hóa Quy định số
205-QĐ/TW của Bộ Chính trị và các quy định
liên quan.
- Điều 44: Vi phạm quy định quản lý tài nguyên,
theo Luật Khoáng sản và Luật Tài nguyên nước.
- Điều 45: Vi phạm quy định bảo vệ môi trường,
theo Luật Bảo vệ môi trường.
- Điều 46. Vi phạm quy định khoa học công
nghệ, chuyển giao công nghệ, theo Bộ luật Hình
sự, Luật Khoa học và Công nghệ, Luật Chuyển
giao công nghệ.
18
II. CÁC VẤN ĐỀ CHUNG
Câu 1. Kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ
luật trong Đảng là gì?
Trả lời:
- Khoản 3 Điều 3 Quy định số 22-QĐ/TW:
“Kiểm tra của Đảng là việc các tổ chức đảng xem
xét, đánh giá, kết luận về ưu điểm, khuyết điểm
hoặc vi phạm của cấp uỷ, tổ chức đảng cấp dưới
và đảng viên trong việc chấp hành Cương lĩnh
chính trị, Điều lệ Đảng, chủ trương, nghị quyết,
chỉ thị, quy định, quyết định, quy chế, kết luận
của Đảng và pháp luật của Nhà nước”.
Công tác kiểm tra của Đảng là công tác của
toàn Đảng, của các tổ chức đảng. Nhưng do chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức đảng
khác nhau nên phạm vi, thẩm quyền và trách
nhiệm kiểm tra của các tổ chức đảng cũng có
những điểm khác nhau.
Tổ chức đảng và đảng viên phải thường xuyên
tự kiểm tra. Tổ chức đảng cấp trên kiểm tra tổ
chức đảng cấp dưới và đảng viên.
- Khoản 4 Điều 3 Quy định số 22-QĐ/TW:
“Giám sát của Đảng là việc các tổ chức đảng quan
sát, theo dõi, nắm bắt, xem xét, đánh giá, kết
luận hoạt động nhằm kịp thời nhắc nhở để cấp uỷ,
tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên được giám sát
19
chấp hành nghiêm Cương lĩnh chính trị, Điều lệ
Đảng, chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, quy định,
quyết định, quy chế, kết luận của Đảng, pháp luật
của Nhà nước và khắc phục, sửa chữa hạn chế,
khuyết điểm, vi phạm (nếu có). Hình thức giám
sát có giám sát thường xuyên và giám sát theo
chuyên đề; giám sát chuyên đề khi cần thiết thì
thực hiện thẩm tra, xác minh”.
Tổ chức đảng cấp trên giám sát tổ chức đảng
cấp dưới và đảng viên. Tổ chức đảng và đảng viên
thực hiện nhiệm vụ giám sát theo sự phân công.
Giám sát của Đảng có giám sát thường xuyên và
giám sát theo chuyên đề; giám sát trực tiếp, giám
sát gián tiếp.
- Khoản 8 Điều 3 Quy định số 22-QĐ/TW: “Thi
hành kỷ luật trong Đảng là việc các tổ chức đảng
có thẩm quyền thi hành kỷ luật đối với tổ chức
đảng và đảng viên có vi phạm đến mức phải xử lý
bằng một trong những hình thức kỷ luật được quy
định tại khoản 2 Điều 35 Điều lệ Đảng”.
Câu 2. Ý nghĩa, tác dụng của công tác
kiểm tra, giám sát của Đảng là gì?
Trả lời:
- Kiểm tra, giám sát là tất yếu khách quan, là
biểu hiện nghiêm túc của hoạt động có ý thức của
mọi tổ chức và cá nhân trong xã hội
20
Hoạt động của tổ chức và cá nhân trong xã
hội là hoạt động có ý thức. Trước khi hành động,
các tổ chức và cá nhân đều phải suy nghĩ, xác
định rõ dự định, chủ trương, kế hoạch tiến hành
và tổ chức thực hiện thắng lợi dự định, chủ
trương, kế hoạch ấy trong thực tiễn. Song, thực
tiễn luôn luôn vận động, biến đổi, phát triển
không ngừng theo quy luật khách quan, nên dự
định, chủ trương, kế hoạch đã xác định dù được
nghiên cứu, tính toán, cân nhắc kỹ vẫn có thể có
những thiếu sót, sơ hở, chưa sát với thực tế,
thậm chí không có khả năng thực thi hoặc sai
lầm nghiêm trọng.
Vì vậy, muốn đạt được kết quả trong thực tiễn,
phải xem xét thực tế để nhận xét, đánh giá, có
nghĩa là phải kiểm tra, giám sát; phải kiểm tra,
giám sát toàn bộ từ dự định, chủ trương, kế
hoạch, phương pháp tổ chức thực hiện đến kết
quả đã đạt được, từ đó đánh giá đúng ưu, khuyết
điểm, rút kinh nghiệm để bổ sung, điều chỉnh
kịp thời những vấn đề thiếu sót, chưa đồng bộ,
chưa phù hợp, uốn nắn sai lầm, lệch lạc nhằm
bảo đảm dự định, chủ trương, kế hoạch, hành
động được đúng đắn, kết quả đạt được đúng như
mục tiêu đề ra.
Do đó, hoạt động kiểm tra, giám sát là hoạt
động có ý thức; ý thức càng cao, tổ chức càng quan
trọng, nhiệm vụ càng phát triển, càng khó khăn,
21
phức tạp thì càng đòi hỏi phải coi trọng và tiến
hành tốt công tác kiểm tra, giám sát.
- Kiểm tra, giám sát là những chức năng lãnh
đạo của Đảng, bộ phận quan trọng trong toàn bộ
công tác xây dựng Đảng
+ Kiểm tra, giám sát là những chức năng lãnh
đạo của Đảng
Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: “Chính
sách đúng là nguồn gốc của thắng lợi... Khi đã có
chính sách đúng, thì sự thành công hoặc thất bại
của chính sách đó là do nơi cách tổ chức công việc,
nơi lựa chọn cán bộ, và do nơi kiểm tra. Nếu ba
điều ấy sơ sài, thì chính sách đúng mấy cũng vô
ích... Nếu tổ chức việc kiểm tra cho chu đáo thì
cũng như có ngọn đèn “pha”. Bao nhiêu tình hình,
bao nhiêu ưu điểm và khuyết điểm, bao nhiêu cán
bộ chúng ta đều thấy rõ. Có thể nói rằng: chín
phần mười khuyết điểm trong công việc của
chúng ta là vì thiếu sự kiểm tra”1.
Đảng ta khẳng định: “Công tác kiểm tra có vị
trí cực kỳ quan trọng trong toàn bộ hoạt động lãnh
đạo của Đảng”2; đó là vấn đề có tính nguyên tắc,
_____________
1. Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb. Chính trị quốc gia Sự
thật, Hà Nội, 2011, t.5, tr.636-637.
2. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đảng Toàn tập,
Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2015, t.55, tr.424.
22
vừa là chức năng lãnh đạo, vừa là trách nhiệm, nội
dung, phương thức, quy trình lãnh đạo của Đảng.
Thực tiễn lãnh đạo của Đảng ta từ khi thành
lập đến nay đã khẳng định kiểm tra, giám sát là
những chức năng lãnh đạo của Đảng; lãnh đạo
phải có kiểm tra, giám sát; lãnh đạo mà không
kiểm tra, giám sát thì coi như không có lãnh đạo.
+ Kiểm tra, giám sát là bộ phận quan trọng
trong toàn bộ công tác xây dựng Đảng.
Qua thực tiễn, Đảng ta kết luận: công tác
kiểm tra là “... một bộ phận quan trọng trong toàn
bộ công tác xây dựng Đảng”1, là “... một khâu
quan trọng của tổ chức thực hiện... biện pháp hiệu
nghiệm để khắc phục bệnh quan liêu”2. “Có giám
sát tốt mới có thể đánh giá đúng, lựa chọn đúng
và đặc biệt là kịp thời ngăn ngừa những sai phạm
ngay từ khi mới có những dấu hiệu vi phạm; đó
cũng là phương thức quan trọng để bảo vệ cán bộ,
bảo đảm Đảng và Nhà nước ta có đội ngũ cán bộ,
công chức đủ phẩm chất và năng lực hoàn thành
nhiệm vụ, được nhân dân tin yêu”3.
_____________
1. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đảng Toàn tập,
Sđd, t.43, tr.346.
2. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đảng Toàn tập,
Sđd, t.47, tr.472.
3. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đảng Toàn tập,
Sđd, t.61, tr. 688-689.
23
- Kiểm tra, giám sát là nhiệm vụ trực tiếp,
thường xuyên của toàn Đảng, không kiểm tra,
giám sát coi như không có lãnh đạo
Sự lãnh đạo của Đảng được tiến hành thông
qua việc ban hành và tổ chức thực hiện Cương
lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, chủ trương, nghị
quyết, chỉ thị, quy chế, kết luận; thông qua tổ
chức đảng và đảng viên đang hoạt động trong hệ
thống chính trị và mọi lĩnh vực của đời sống xã
hội. Tổ chức đảng và đảng viên dù công tác ở lĩnh
vực, cương vị nào đều phải tổ chức thực hiện kiểm
tra, giám sát việc thực hiện Cương lĩnh chính trị,
Điều lệ Đảng, chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, quy
định, quy chế, kết luận của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước. Đó là nhiệm vụ trực tiếp,
thường xuyên của tổ chức đảng.
Khẳng định công tác kiểm tra, giám sát là
nhiệm vụ trực tiếp, thường xuyên của mọi tổ chức
đảng, là tăng cường sự lãnh đạo của Đảng không
chỉ để khắc phục những khuyết điểm, yếu kém về
nhận thức và hành động trong thực hiện nhiệm
vụ công tác kiểm tra, giám sát, mà còn làm cho
Đảng thực hiện đầy đủ các chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của mình, góp phần tự đổi mới, tự
chỉnh đốn Đảng, bảo đảm lãnh đạo thắng lợi sự
nghiệp cách mạng.
- Trong lãnh đạo sự nghiệp đổi mới, công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng xã hội
24
dân chủ, công bằng, văn minh phải coi trọng và
tiến hành tốt công tác kiểm tra, giám sát của Đảng
Sự lãnh đạo của Đảng là nhân tố quyết định
thắng lợi và thành tựu của cách mạng Việt Nam.
Đảng ta là đảng cầm quyền, những thắng lợi và
thành tựu, những thất bại và tổn thất của cách
mạng đều gắn liền với vai trò, trách nhiệm lãnh
đạo của Đảng. Trong giai đoạn hiện nay, tình
trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối
sống của một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng
viên và tình trạng tham nhũng, lãng phí vẫn còn
nghiêm trọng với biểu hiện ngày càng tinh vi,
phức tạp, gây bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng
đến niềm tin của nhân dân với Đảng và Nhà nước.
Do đó, Đảng ta phải đẩy mạnh xây dựng, chỉnh
đốn Đảng, trong đó phải đổi mới và tăng cường
công tác kiểm tra, giám sát, tập trung kiểm tra,
giám sát việc chấp hành Cương lĩnh chính trị,
Điều lệ Đảng, chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, quy
định, quy chế, kết luận của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước.
Câu 3. Tổ chức, bộ máy của ủy ban kiểm
tra và cơ quan uỷ ban kiểm tra được quy
định như thế nào?
Trả lời:
- Khoản 1 Điều 3 Quy định số 22-QĐ/TW quy
định về uỷ ban kiểm tra: “Uỷ ban kiểm tra các
25
cấp được lập từ đảng uỷ cơ sở trở lên, do cấp uỷ
cùng cấp bầu, gồm một số đồng chí trong cấp uỷ
và một số đồng chí ngoài cấp uỷ. Các thành viên
của Uỷ ban Kiểm tra Trung ương hoạt động
chuyên trách. Uỷ ban kiểm tra tỉnh uỷ, thành
uỷ, đảng uỷ khối trực thuộc Trung ương, quận
uỷ, huyện uỷ, thị uỷ, thành uỷ (thuộc tỉnh uỷ,
thành uỷ) và tương đương có thành viên kiêm
nhiệm là trưởng ban hoặc phó trưởng ban tổ chức
cấp uỷ là cấp uỷ viên, chánh thanh tra cùng cấp
(nếu có)”.
- Khoản 2 Điều 3 Quy định số 22-QĐ/TW quy
định về cơ quan uỷ ban kiểm tra: “Cơ quan uỷ ban
kiểm tra là cơ quan tham mưu, giúp uỷ ban kiểm
tra cùng cấp thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn
về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của
Đảng theo quy định của Điều lệ Đảng và thực
hiện các nhiệm vụ do cấp uỷ, ban thường vụ cấp
uỷ cùng cấp giao; đồng thời, là cơ quan chuyên
môn, nghiệp vụ về công tác kiểm tra, giám sát và
kỷ luật của cấp uỷ”.
Câu 4. Cấp ủy nào được bầu ủy ban
kiểm tra?
Trả lời:
Tiết a điểm 1.1 khoản 1 Điều 8 Quy định số
22-QĐ/TW quy định: “Uỷ ban kiểm tra được lập
26
từ đảng uỷ cơ sở trở lên, do cấp uỷ cùng cấp bầu,
bầu uỷ viên uỷ ban kiểm tra trước, sau đó bầu
chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra trong số uỷ viên uỷ
ban kiểm tra. Phó chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra do
uỷ ban kiểm tra bầu trong số uỷ viên uỷ ban kiểm
tra. Việc bầu cử được thực hiện theo Quy chế bầu
cử trong Đảng”.
Ở các đảng ủy bộ phận và chi bộ theo quy
định không được bầu ủy ban kiểm tra thì tập
thể cấp ủy đó có trách nhiệm tiến hành công tác
kiểm tra và phân công một đồng chí cấp ủy viên,
chi ủy viên phụ trách công tác kiểm tra. Đồng
thời, đảng ủy bộ phận có thể phân công một số
đảng viên có khả năng, điều kiện để giúp đồng
chí cấp ủy viên được phân công làm công tác
kiểm tra.
III. NGUYÊN TẮC, CHỦ THỂ, ĐỐI TƯỢNG,
PHƯƠNG PHÁP VỀ KIỂM TRA, GIÁM SÁT V
KỶ LUẬT ĐẢNG
Câu 5. Nguyên tắc tổ chức của ủy ban kiểm
tra các cấp được quy định như thế nào?
Trả lời:
Nguyên tắc tổ chức của ủy ban kiểm tra các
cấp được quy định tại điểm 1.1 khoản 1 Điều 8
Quy định số 22-QĐ/TW:
27
“a) Uỷ ban kiểm tra được lập từ đảng uỷ cơ sở
trở lên, do cấp uỷ cùng cấp bầu, bầu uỷ viên uỷ
ban kiểm tra trước, sau đó bầu chủ nhiệm uỷ ban
kiểm tra trong số uỷ viên uỷ ban kiểm tra. Phó
chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra do uỷ ban kiểm tra
bầu trong số uỷ viên uỷ ban kiểm tra. Việc bầu cử
được thực hiện theo Quy chế bầu cử trong Đảng.
b) Nhiệm kỳ hoạt động của uỷ ban kiểm tra
theo nhiệm kỳ của cấp uỷ cùng cấp. Uỷ ban kiểm
tra khoá mới điều hành công việc ngay sau khi
được bầu và nhận bàn giao từ uỷ ban kiểm tra
khoá trước. Chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra được ký
ban hành văn bản ngay sau khi được bầu.
c) Các thành viên uỷ ban kiểm tra và chủ
nhiệm, phó chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra cấp dưới
phải được cấp uỷ cấp trên trực tiếp chuẩn y, nếu
điều động chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra sang công
tác khác phải được cấp uỷ cấp trên trực tiếp
đồng ý.
d) Uỷ ban kiểm tra phối hợp với ban tổ chức
của cấp uỷ cùng cấp và cấp uỷ cấp dưới chuẩn bị
nhân sự uỷ ban kiểm tra cấp dưới; giúp cấp uỷ
xây dựng, ban hành quy chế làm việc của uỷ ban
kiểm tra; tham mưu kiện toàn cơ quan uỷ ban
kiểm tra về tổ chức bộ máy, đào tạo, bồi dưỡng,
thực hiện chế độ, chính sách, xây dựng đội ngũ
cán bộ kiểm tra.
28
đ) Ban Tổ chức Trung ương chủ trì, phối hợp
với Uỷ ban Kiểm tra Trung ương tham mưu Ban
Bí thư quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn, tổ chức bộ máy của cơ quan uỷ ban kiểm tra
cấp dưới”.
Câu 6. Nguyên tắc trong kiểm tra, giám sát
và kỷ luật đảng được quy định như thế nào?
Trả lời:
Điều 2 Quy định số 22-QĐ/TW quy định các
nguyên tắc trong kiểm tra, giám sát và kỷ luật đảng:
“- Kiểm tra, giám sát là những chức năng lãnh
đạo của Đảng. Tổ chức đảng phải tiến hành công
tác kiểm tra, giám sát. Tổ chức đảng và đảng viên
phải thường xuyên tự kiểm tra.
- Tổ chức đảng cấp trên kiểm tra, giám sát tổ
chức đảng cấp dưới và đảng viên. Tổ chức đảng,
đảng viên thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát
theo sự phân công của tổ chức đảng có thẩm quyền.
- Công tác kiểm tra, giám sát phải kịp thời
phát hiện nhân tố mới, tích cực để phát huy, phải
bảo vệ cái đúng, bảo vệ người tốt, cán bộ dám
nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, dám đột
phá vì lợi ích chung; phải chủ động phát hiện sớm
để phòng ngừa, ngăn chặn, khắc phục khuyết
điểm, vi phạm của tổ chức đảng và đảng viên
ngay từ khi còn mới manh nha, không để vi phạm
29
nhỏ tích tụ thành sai phạm lớn, kéo dài và lan
rộng. Khi các vụ việc vi phạm được phát hiện,
phải cương quyết xử lý kỷ luật nghiêm minh, kịp
thời để răn đe và giáo dục.
- Tuân thủ đúng nguyên tắc, quy trình, thủ
tục, thẩm quyền, phương pháp công tác theo quy
định của Đảng; chủ động, kịp thời, công khai, dân
chủ, khách quan, công tâm, thận trọng, chặt chẽ,
chính xác, nghiêm minh.
- Mọi tổ chức đảng và đảng viên đều bình đẳng
trước kỷ luật của Đảng và đều phải chịu sự kiểm
tra, giám sát, kỷ luật của Đảng, không có ngoại lệ.
- Nguyên tắc, trình tự, thủ tục, thẩm quyền thi
hành kỷ luật đảng được quy định tại Điều lệ Đảng,
các quy định, hướng dẫn của Ban Chấp hành
Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Uỷ ban
Kiểm tra Trung ương. Mọi tổ chức đảng và đảng
viên phải tuân thủ nhằm bảo đảm việc thi hành kỷ
luật tổ chức đảng và đảng viên được thống nhất,
chặt chẽ, công minh, chính xác, kịp thời”.
Câu 7. Chế độ làm việc của ủy ban kiểm
tra, thẩm quyền của tổ chức đảng cấp trên
đối với ủy ban kiểm tra cấp dưới được quy
định như thế nào?
Trả lời:
Điểm 1.2 khoản 1 Điều 8 Quy định số 22-QĐ/TW
30
quy định: “Uỷ ban kiểm tra thực hiện nguyên tắc
tập trung dân chủ, làm việc theo chế độ tập thể,
quyết định theo đa số, chịu sự lãnh đạo trực tiếp
của cấp uỷ, ban thường vụ cấp uỷ cùng cấp và sự
chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát của uỷ ban
kiểm tra cấp trên”.
Việc bàn bạc tập thể của ủy ban kiểm tra chủ
yếu thông qua chế độ hội nghị. Trong hội nghị,
mọi thành viên ủy ban kiểm tra phát biểu thảo
luận và tỏ rõ chính kiến của mình. Việc quyết
định của ủy ban kiểm tra chủ yếu là thông qua bỏ
phiếu kín. Đối với những vấn đề quan trọng, nếu
kết quả bỏ phiếu kín không quá bán, thì tập thể
ủy ban kiểm tra có thể tiếp tục thảo luận và bỏ
phiếu biểu quyết quyết định lại. Việc tiếp tục thảo
luận và bỏ phiếu biểu quyết quyết định lại do tập
thể ủy ban kiểm tra quyết định. Trường hợp bỏ
phiếu biểu quyết quyết định lại mà vẫn không
quá bán thì báo cáo cấp ủy và ủy ban kiểm tra cấp
trên quyết định. Khi bỏ phiếu biểu quyết quyết
định, phiếu của các thành viên ủy ban kiểm tra
đều có giá trị như nhau.
Câu 8. Chủ thể kiểm tra, giám sát là gì?
Trả lời:
Khoản 5 Điều 3 Quy định số 22-QĐ/TW quy
đị...
Chủ tịch Hội đồng
Phó Trưởng Ban Tuyên giáo Trung ương
TRẦN THANH LÂM
Phó Chủ tịch Hội đồng
Giám đốc - Tổng Biên tập
Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật
PHẠM MINH TUẤN
Thành viên
NGUYỄN HO I ANH
PHẠM THỊ THINH
NGUYỄN ĐỨC T I
TỐNG VĂN THANH
2
BAN BIÊN SOẠN
Lê Nguyễn Nam Ninh
Hoàng Huy Trung
Bùi Chí Trung
Nguyễn Như Huyên
Nguyễn Thị Ngọc
Vũ Hoàng Giang
Phạm Đức Hòa
Nguyễn Năng Hiếu
Lê Toàn Khánh
Lý Văn Toàn
Trần Văn Tĩnh
Vũ Trọng Hiến
Nguyễn Xuân Hiệu
4
CÁC QUY ĐỊNH ĐƯỢC VIẾT TẮT TRONG TÀI LIỆU
VIẾT TẮT
Quy định số 22-QĐ/TW
TÊN ĐẦY ĐỦ
Quy định số 22-QĐ/TW, ngày 28/7/2021 của Ban
Chấp hành Trung ương về công tác kiểm tra, giám
sát và kỷ luật của Đảng
Hướng dẫn số 02-HD/TW
Hướng dẫn số 02-HD/TW, ngày 09/12/2021 của
Ban Bí thư hướng dẫn thực hiện một số nội dung
Quy định số 22-QĐ/TW, ngày 28/7/2021 của Ban
Chấp hành Trung ương về công tác kiểm tra, giám
sát và kỷ luật của Đảng
Quy định số 24-QĐ/TW
Quy định số 24-QĐ/TW, ngày 30/7/2021 của Ban
Chấp hành Trung ương về thi hành Điều lệ Đảng
Hướng dẫn số 01-HD/TW
Hướng dẫn số 01-HD/TW, ngày 28/9/2021 của
Ban Bí thư hướng dẫn một số vấn đề cụ thể thi
hành Điều lệ Đảng
Quy định số 37-QĐ/TW
Quy định số 37-QĐ/TW, ngày 25/10/2021 của Ban
Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên
không được làm
Hướng dẫn số 02-HD/UBKTTW Hướng dẫn số 02-HD/UBKTTW, ngày 29/11/2021
của Uỷ ban Kiểm tra Trung ương hướng dẫn thực hiện
Quy định về những điều đảng viên không được làm
Quy định số 69-QĐ/TW
Quy định số 69-QĐ/TW, ngày 06/7/2022 của Bộ
Chính trị về kỷ luật tổ chức đảng, đảng viên vi phạm
Kết luận số 14-KL/TW
Kết luận số 14-KL/TW, ngày 22/9/2021 của Bộ
Chính trị về chủ trương khuyến khích và bảo vệ cán
bộ năng động, sáng tạo vì lợi ích chung.
Quy định số 205-QĐ/TW
Quy định số 205-QĐ/TW, ngày 23/9/2019 của Bộ
Chính trị về việc kiểm soát quyền lực trong công tác
cán bộ và chống chạy chức, chạy quyền
Chî thị số 27-CT/TW
Chî thị số 27-CT/TW, ngày 10/01/2019 của Bộ
Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với
công tác bảo vệ người phát hiện, tố giác, người đấu
tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
5
6
LỜI NH XUẤT BẢN
Kiểm tra, giám sát và kỷ luật đảng là những chức
năng lãnh đạo của Đảng, có tầm quan trọng đặc biệt
trong công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng.
Ngày 28/7/2021, Ban Chấp hành Trung ương đã ban
hành Quy định số 22-QĐ/TW về công tác kiểm tra, giám
sát, kỷ luật của Đảng, trong đó bổ sung, sửa đổi nhiều
vấn đề quan trọng về công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật
đảng để cụ thể hơn nữa Điều lệ Đảng và điều chỉnh
những vấn đề phát sinh trong thực tiễn. Quy định được
xây dựng trên nguyên tắc kế thừa, đảm bảo đồng bộ,
thống nhất với các quy định của Trung ương; tiếp thu,
cập nhật chủ trương, quan điểm, nguyên tắc của Đảng về
xây dựng, chỉnh đốn Đảng, phòng chống tham nhũng và
những chính sách, pháp luật của Nhà nước có liên quan.
Để giúp cấp uỷ, tổ chức đảng, uỷ ban kiểm tra ở cơ
sở và cán bộ, đảng viên hiểu đúng, vận dụng đúng và
chấp hành nghiêm Quy định số 22-QĐ/TW và các quy
định, hướng dẫn liên quan về công tác kiểm tra, giám
sát, kỷ luật của Đảng, Ủy ban Kiểm tra Trung ương
phối hợp với Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật
xuất bản cuốn sách Hỏi - đáp về công tác kiểm tra,
giám sát và kỷ luật của Đảng.
7
Nội dung cuốn sách gồm 130 câu hỏi - trả lời và
được chia làm 2 phần: Phần thứ nhất gồm những câu
hỏi và trả lời về nghiệp vụ công tác kiểm tra, giám sát
và kỷ luật đảng; Phần thứ hai gồm những câu hỏi và
trả lời về một số tình huống trong kiểm tra, giám sát
và kỷ luật đảng. Đặc biệt, cuốn sách còn giới thiệu
những quy định mới về thẩm quyền của cấp ủy cơ sở,
ủy ban kiểm tra cấp ủy cơ sở trong kiểm tra, giám sát,
kỷ luật đảng.
Các câu hỏi và trả lời được biên soạn đơn giản, dễ
hiểu và có nhiều tình huống sát với thực tiễn, là tài
liệu giúp cán bộ, đảng viên ở cơ sở nắm vững hơn được
quy định của Đảng về công tác kiểm tra, giám sát, kỷ
luật Đảng cũng như xử lý tình huống thực tế được
chính xác theo quy định.
Xin trân trọng giới thiệu cuốn sách với bạn đọc.
Tháng 11 năm 2022
NH XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA SỰ THẬT
8
Phần thứ nhất
NGHIỆP VỤ VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA,
GIÁM SÁT V KỶ LUẬT ĐẢNG
I. QUY ĐỊNH MỚI VỀ THẨM QUYỀN
CỦA CẤP ỦY CƠ SỞ
Ngày 28/7/2021, thay mặt Ban Chấp hành Trung
ương, đồng chí Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã
ký ban hành Quy định số 22-QĐ/TW quy định về
công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng
thay thế Quy định số 30-QĐ/TW, ngày 26/7/2016
của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII thi hành
Chương VII và Chương VIII Điều lệ Đảng về công
tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng. Quy định
mới đã bổ sung nhiều nội dung quan trọng, giao
thêm một số nhiệm vụ cho cấp ủy, tổ chức đảng, ủy
ban kiểm tra theo quy định của Điều lệ Đảng, trong
đó bổ sung một số nhiệm vụ cho cấp ủy cơ sở, cụ thể:
1. Về nhiệm vụ của cấp uỷ, tổ chức đảng các
cấp trong kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật
- Quy định số 22-QĐ/TW giao thêm nhiệm vụ:
9
“Lãnh đạo, chỉ đạo kiểm tra, giám sát tổ chức đảng,
đảng viên chấp hành pháp luật của Nhà nước” tại
điểm 1.2 khoản 1 Điều 4 cụ thể hóa và thống nhất
với quy định: “Đảng hoạt động trong khuôn khổ
Hiến pháp và pháp luật” và nhiệm vụ của đảng viên
“Tuyệt đối trung thành với mục đích lý tưởng cách
mạng của Đảng, chấp hành… pháp luật của Nhà
nước” (quy định tại khoản 1 Điều 2 Điều lệ Đảng).
- Bổ sung nhiệm vụ của cấp ủy, tổ chức đảng
các cấp về kiểm tra tại điểm 2.3 khoản 2 Điều 4:
“Việc chấp hành các nguyên tắc tổ chức và hoạt
động của Đảng”; “thực hiện chính sách cán bộ” để
đầy đủ các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của
Đảng từ trước đến nay; bao hàm nhiều nội dung,
quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước về
công tác cán bộ.
- Bổ sung thẩm quyền và trách nhiệm của cấp
ủy và các cơ quan tham mưu, giúp việc cấp ủy
trong thực hiện nhiệm vụ kiểm tra. Quy định số
22-QĐ/TW bổ sung vào điểm 2.4 khoản 2 Điều 4
Thẩm quyền và trách nhiệm của cấp ủy trong
thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chấp hành, trong đó
có một số nội dung chính sau:
“2.4.1. Cấp uỷ, ban thường vụ cấp uỷ các cấp
căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ chính trị, công tác xây
dựng Đảng và tình hình thực tế để xây dựng
chương trình, kế hoạch kiểm tra, xác định rõ nội
10
dung, đối tượng, thời gian, phương pháp tiến
hành, tổ chức thành phần đoàn kiểm tra.
2.4.2. Yêu cầu các tổ chức đảng và đảng viên
có liên quan báo cáo, cung cấp thông tin, tài liệu
theo nội dung kiểm tra và phải giữ bí mật thông
tin, tài liệu.
2.4.3. Cấp uỷ, ban thường vụ cấp uỷ trực tiếp
kiểm tra hoặc giao uỷ ban kiểm tra tiến hành
kiểm tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm của tổ
chức đảng, đảng viên;... quyết định bãi bỏ theo
thẩm quyền hoặc yêu cầu, kiến nghị tổ chức đảng,
cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ,
thu hồi các văn bản trái quy định của Đảng, pháp
luật của Nhà nước.
2.4.4. Đề nghị cơ quan có thẩm quyền giám
định chuyên môn, kỹ thuật liên quan đến nội dung
kiểm tra”.
Quy định bổ sung trách nhiệm cấp ủy, ban
thường vụ cấp ủy các cấp có thẩm quyền phải bãi
bỏ văn bản trái quy định: Việc bổ sung nội dung
này nhằm giữ vững nguyên tắc, kỷ cương, kỷ luật
của Đảng; đảm bảo ngăn chặn kịp thời những vi
phạm, hạn chế hậu quả phát sinh do việc ban hành
các quy định sai trái và cụ thể hóa Điều 3 Quy
định số 66-QĐ/TW, ngày 06/02/2017 của Ban Bí
thư về thể loại, thẩm quyền ban hành và thể thức
văn bản của Đảng.
11
2. Về nhiệm vụ của uỷ ban kiểm tra các cấp
trong kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật
- Về chế độ làm việc của ủy ban kiểm tra các
cấp, để phù hợp và thống nhất với Quy định số
195-QĐ/TW, ngày 18/6/2019 của Ban Bí thư về
chỉ đạo của uỷ ban kiểm tra cấp trên đối với uỷ
ban kiểm tra cấp dưới trong công tác kiểm tra,
giám sát của Đảng, Quy định số 22-QĐ/TW cập
nhật, bổ sung tại điểm 1.2 khoản 1 Điều 8 các
nội dung:
“Việc tham mưu và xây dựng nội dung, chương
trình kiểm tra, giám sát chuyên đề hằng năm.
Báo cáo, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan
đến nội dung kiểm tra, giám sát mà ủy ban kiểm
tra cấp trên đang tiến hành.
Tuyên truyền, phổ biến công tác kiểm tra,
giám sát và kỷ luật của Đảng”.
- Về thẩm quyền của uỷ ban kiểm tra, Quy
định số 22-QĐ/TW bổ sung tại điểm 1.3 khoản 1
Điều 8: “chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát
cấp ủy, tổ chức đảng, ủy ban kiểm tra cấp dưới về
công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng”.
- Tại tiết 3.1.1 điểm 3.1 khoản 3 Điều 8 Quy
định số 22-QĐ/TW bổ sung nội dung giám sát đối
với đảng viên: “thực hiện các nguyên tắc tổ chức
và hoạt động của Đảng”, “tư tưởng chính trị” và
12
“trách nhiệm nêu gương theo các quy định của
Đảng” để cụ thể hóa việc thực hiện Nghị quyết
Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương
khoá XII về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn
Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng
chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự
diễn biến”, “tự chuyển hoá” trong nội bộ và thực
hiện các quy định về trách nhiệm nêu gương của
cán bộ, đảng viên, trước hết là Ủy viên Bộ Chính
trị, Ủy viên Ban Bí thư, Ủy viên Ban Chấp hành
Trung ương và người đứng đầu tổ chức đảng, cơ
quan, đơn vị.
- Để giữ vững nguyên tắc, kỷ cương, kỷ luật
của Đảng, ngăn chặn kịp thời những vi phạm,
hạn chế hậu quả phát sinh do việc ban hành các
quy định sai trái, Quy định số 22-QĐ/TW bổ sung
thẩm quyền và trách nhiệm của ủy ban kiểm tra
các cấp khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra như sau:
“Yêu cầu tổ chức đảng và đảng viên có liên quan
báo cáo, cung cấp thông tin, tài liệu theo nội dung
kiểm tra và phải giữ bí mật thông tin, tài liệu.
Yêu cầu đối tượng kiểm tra phát huy ưu điểm,
khắc phục, sửa chữa hạn chế, khuyết điểm, vi
phạm (nếu có). Nếu phát hiện có dấu hiệu vi
phạm (trừ thực hiện nhiệm vụ kiểm tra khi có
dấu hiệu vi phạm) thì quyết định và tiến hành
kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm.
13
Khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, uỷ ban kiểm
tra được yêu cầu, kiến nghị tổ chức đảng, cơ quan
có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thu hồi
các văn bản trái quy định của Đảng, pháp luật
của Nhà nước; đề nghị cấp uỷ, ban thường vụ cấp
uỷ xem xét, xử lý theo thẩm quyền đối với các vi
phạm đến mức phải xử lý kỷ luật.
Đề nghị cơ quan có thẩm quyền giám định
chuyên môn, kỹ thuật liên quan đến nội dung
kiểm tra, giám sát”.
Đồng thời, khi tham mưu giúp cấp uỷ và thực
hiện nhiệm vụ kiểm tra cấp uỷ giao, ủy ban kiểm
tra các cấp được: “...báo cáo cấp uỷ, ban thường vụ
cấp uỷ yêu cầu, kiến nghị tổ chức đảng, cơ quan có
thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thu hồi các
văn bản trái quy định của Đảng, pháp luật của
Nhà nước; đề nghị cấp uỷ, ban thường vụ cấp uỷ
xem xét, xử lý theo thẩm quyền đối với các vi
phạm đến mức phải xử lý kỷ luật” (điểm 4.2
khoản 4 Điều 8).
- Để thống nhất Quy định số 01-QĐi/TW, ngày
10/5/2018 của Bộ Chính trị về trách nhiệm và
thẩm quyền của ủy ban kiểm tra trong công tác
phòng, chống tham nhũng và tinh thần kết luận
Thông báo số 01-TB/BCĐTW, ngày 19/3/2021 của
Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham
nhũng, tiêu cực yêu cầu ủy ban kiểm tra phải đi
14
trước một bước trong xử lý đảng viên vi phạm
pháp luật, Quy định số 22-QĐ/TW bổ sung điểm
4.6 khoản 4 Điều 8:
“Trong quá trình kiểm tra, thanh tra, kiểm
toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án các vụ
án, nếu phát hiện vi phạm liên quan đến đảng
viên là cán bộ thuộc diện cấp uỷ cùng cấp quản lý
thì chuyển thông tin, hồ sơ, tài liệu liên quan đến
uỷ ban kiểm tra cùng cấp để kiểm tra, xử lý theo
đúng quy định của Đảng.
Uỷ ban kiểm tra kiểm tra xử lý kịp thời,
nghiêm minh các tổ chức đảng, đảng viên là cán
bộ thuộc diện cấp uỷ cùng cấp quản lý có dấu hiệu
vi phạm trong các vụ việc, vụ án do các cơ quan
chức năng thụ lý”.
3. Về thẩm quyền thi hành kỷ luật đảng viên
vi phạm của ban thường vụ và uỷ ban kiểm tra
đảng uỷ cơ sở
- Quy định bổ sung thẩm quyền thi hành kỷ
luật cho ban thường vụ đảng ủy cơ sở tại điểm 1.3
khoản 1 Điều 11 Quy định số 22-QĐ/TW để thống
nhất nhiệm vụ xem xét, xử lý kỷ luật của cấp ủy,
ban thường vụ cấp ủy 4 cấp, đảm bảo tính kịp thời
trong thi hành kỷ luật đảng: “Ban thường vụ
đảng uỷ cơ sở quyết định khiển trách, cảnh cáo
đảng viên trong đảng bộ (kể cả đảng viên là cán
15
bộ thuộc diện cấp uỷ cùng cấp quản lý nhưng
không phải cấp uỷ viên cùng cấp hoặc cán bộ
thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý)”.
- Bổ sung nhiệm vụ thi hành kỷ luật cho ủy
ban kiểm tra đảng ủy cơ sở theo đúng chức năng,
nhiệm vụ được quy định trong Điều lệ Đảng tại
điểm 2.1 khoản 2 Điều 11 Quy định số 22-QĐ/TW:
“Uỷ ban kiểm tra đảng uỷ cơ sở quyết định hình
thức kỷ luật khiển trách, cảnh cáo đảng viên
trong đảng bộ (kể cả cấp uỷ viên chi bộ, cấp uỷ
viên đảng uỷ bộ phận, cán bộ thuộc diện cấp uỷ
cùng cấp quản lý nhưng không phải là cấp uỷ viên
cùng cấp)”.
4. Về thẩm quyền thi hành kỷ luật tổ chức
đảng của ban thường vụ cấp ủy cơ sở
Khoản 1 Điều 12 Quy định số 22-QĐ/TW bổ
sung thẩm quyền cho ban thường vụ cấp ủy cơ sở
có quyền kỷ luật tổ chức đảng: “Cấp uỷ, ban
thường vụ cấp uỷ từ cấp cơ sở trở lên có quyền kỷ
luật tổ chức đảng cấp dưới theo quy định”.
5. Về giải quyết khiếu nại kỷ luật
- Về thẩm quyền, trách nhiệm trong giải quyết
khiếu nại kỷ luật: Tại khoản 2 Điều 12 Quy định
số 22-QĐ/TW đã bổ sung thẩm quyền cho ủy ban
16
kiểm tra các cấp kỷ luật tổ chức đảng trực thuộc
cấp ủy cấp dưới, cụ thể: “Ủy ban kiểm tra các cấp
xem xét, kết luận, đề xuất với cấp uỷ hoặc ban
thường vụ cấp ủy trong việc xử lý kỷ luật tổ chức
đảng cấp dưới trực tiếp; quyết định hình thức kỷ
luật khiển trách, cảnh cáo”; do vậy, để đồng bộ,
thẩm quyền giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng lần
đầu của tổ chức đảng các cấp sau khi bị uỷ ban
kiểm tra thi hành kỷ luật được bổ sung tại khoản 2
Điều 22 Quy định số 22-QĐ/TW: “Ban thường vụ
cấp ủy hoặc cấp ủy là cấp giải quyết khiếu nại kỷ
luật lần đầu của tổ chức đảng đối với quyết định
kỷ luật của ủy ban kiểm tra cùng cấp”.
- Về phạm vi, đối tượng giải quyết khiếu nại:
Bổ sung trường hợp không giải quyết khiếu nại
tại khoản 3 Điều 24 Quy định số 22-QĐ/TW: “Từ
chối nhận quyết định kỷ luật hoặc quyết định giải
quyết khiếu nại kỷ luật” để bảo đảm kỷ cương, kỷ
luật của Đảng, nâng cao trách nhiệm của đảng
viên trong việc chấp hành nghiêm quyết định kỷ
luật, do thời gian qua, một số đảng viên từ chối
nhận quyết định kỷ luật hoặc quyết định giải
quyết khiếu nại kỷ luật nhưng vẫn khiếu nại.
- Bổ sung mới việc gia hạn giải quyết khiếu nại
tại khoản 2 Điều 26 Quy định số 22-QĐ/TW:
“Trường hợp hết thời hạn mà chưa giải quyết
xong thì được gia hạn nhưng không quá 30 ngày,
17
đồng thời phải có văn bản thông báo cho người
khiếu nại biết” để nâng cao trách nhiệm giải
quyết khiếu nại kỷ luật đối với tổ chức đảng, đảng
viên và có căn cứ, cơ sở thông báo cho người khiếu
nại biết do trước đây chưa quy định về thời hạn
gia hạn trong giải quyết khiếu nại.
6. Về xử lý kỷ luật đảng viên
Quy định số 69-QĐ/TW bổ sung 04 Điều mới
được rút ra trong tổng kết thực hiện Quy định
số 102-QĐ/TW, ngày 15/11/2017 của Bộ Chính
trị về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm và để
đồng bộ, phù hợp với quy định của pháp luật có
liên quan:
- Điều 30: Vi phạm quy định về chống chạy
chức, chạy quyền, để cụ thể hóa Quy định số
205-QĐ/TW của Bộ Chính trị và các quy định
liên quan.
- Điều 44: Vi phạm quy định quản lý tài nguyên,
theo Luật Khoáng sản và Luật Tài nguyên nước.
- Điều 45: Vi phạm quy định bảo vệ môi trường,
theo Luật Bảo vệ môi trường.
- Điều 46. Vi phạm quy định khoa học công
nghệ, chuyển giao công nghệ, theo Bộ luật Hình
sự, Luật Khoa học và Công nghệ, Luật Chuyển
giao công nghệ.
18
II. CÁC VẤN ĐỀ CHUNG
Câu 1. Kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ
luật trong Đảng là gì?
Trả lời:
- Khoản 3 Điều 3 Quy định số 22-QĐ/TW:
“Kiểm tra của Đảng là việc các tổ chức đảng xem
xét, đánh giá, kết luận về ưu điểm, khuyết điểm
hoặc vi phạm của cấp uỷ, tổ chức đảng cấp dưới
và đảng viên trong việc chấp hành Cương lĩnh
chính trị, Điều lệ Đảng, chủ trương, nghị quyết,
chỉ thị, quy định, quyết định, quy chế, kết luận
của Đảng và pháp luật của Nhà nước”.
Công tác kiểm tra của Đảng là công tác của
toàn Đảng, của các tổ chức đảng. Nhưng do chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức đảng
khác nhau nên phạm vi, thẩm quyền và trách
nhiệm kiểm tra của các tổ chức đảng cũng có
những điểm khác nhau.
Tổ chức đảng và đảng viên phải thường xuyên
tự kiểm tra. Tổ chức đảng cấp trên kiểm tra tổ
chức đảng cấp dưới và đảng viên.
- Khoản 4 Điều 3 Quy định số 22-QĐ/TW:
“Giám sát của Đảng là việc các tổ chức đảng quan
sát, theo dõi, nắm bắt, xem xét, đánh giá, kết
luận hoạt động nhằm kịp thời nhắc nhở để cấp uỷ,
tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên được giám sát
19
chấp hành nghiêm Cương lĩnh chính trị, Điều lệ
Đảng, chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, quy định,
quyết định, quy chế, kết luận của Đảng, pháp luật
của Nhà nước và khắc phục, sửa chữa hạn chế,
khuyết điểm, vi phạm (nếu có). Hình thức giám
sát có giám sát thường xuyên và giám sát theo
chuyên đề; giám sát chuyên đề khi cần thiết thì
thực hiện thẩm tra, xác minh”.
Tổ chức đảng cấp trên giám sát tổ chức đảng
cấp dưới và đảng viên. Tổ chức đảng và đảng viên
thực hiện nhiệm vụ giám sát theo sự phân công.
Giám sát của Đảng có giám sát thường xuyên và
giám sát theo chuyên đề; giám sát trực tiếp, giám
sát gián tiếp.
- Khoản 8 Điều 3 Quy định số 22-QĐ/TW: “Thi
hành kỷ luật trong Đảng là việc các tổ chức đảng
có thẩm quyền thi hành kỷ luật đối với tổ chức
đảng và đảng viên có vi phạm đến mức phải xử lý
bằng một trong những hình thức kỷ luật được quy
định tại khoản 2 Điều 35 Điều lệ Đảng”.
Câu 2. Ý nghĩa, tác dụng của công tác
kiểm tra, giám sát của Đảng là gì?
Trả lời:
- Kiểm tra, giám sát là tất yếu khách quan, là
biểu hiện nghiêm túc của hoạt động có ý thức của
mọi tổ chức và cá nhân trong xã hội
20
Hoạt động của tổ chức và cá nhân trong xã
hội là hoạt động có ý thức. Trước khi hành động,
các tổ chức và cá nhân đều phải suy nghĩ, xác
định rõ dự định, chủ trương, kế hoạch tiến hành
và tổ chức thực hiện thắng lợi dự định, chủ
trương, kế hoạch ấy trong thực tiễn. Song, thực
tiễn luôn luôn vận động, biến đổi, phát triển
không ngừng theo quy luật khách quan, nên dự
định, chủ trương, kế hoạch đã xác định dù được
nghiên cứu, tính toán, cân nhắc kỹ vẫn có thể có
những thiếu sót, sơ hở, chưa sát với thực tế,
thậm chí không có khả năng thực thi hoặc sai
lầm nghiêm trọng.
Vì vậy, muốn đạt được kết quả trong thực tiễn,
phải xem xét thực tế để nhận xét, đánh giá, có
nghĩa là phải kiểm tra, giám sát; phải kiểm tra,
giám sát toàn bộ từ dự định, chủ trương, kế
hoạch, phương pháp tổ chức thực hiện đến kết
quả đã đạt được, từ đó đánh giá đúng ưu, khuyết
điểm, rút kinh nghiệm để bổ sung, điều chỉnh
kịp thời những vấn đề thiếu sót, chưa đồng bộ,
chưa phù hợp, uốn nắn sai lầm, lệch lạc nhằm
bảo đảm dự định, chủ trương, kế hoạch, hành
động được đúng đắn, kết quả đạt được đúng như
mục tiêu đề ra.
Do đó, hoạt động kiểm tra, giám sát là hoạt
động có ý thức; ý thức càng cao, tổ chức càng quan
trọng, nhiệm vụ càng phát triển, càng khó khăn,
21
phức tạp thì càng đòi hỏi phải coi trọng và tiến
hành tốt công tác kiểm tra, giám sát.
- Kiểm tra, giám sát là những chức năng lãnh
đạo của Đảng, bộ phận quan trọng trong toàn bộ
công tác xây dựng Đảng
+ Kiểm tra, giám sát là những chức năng lãnh
đạo của Đảng
Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: “Chính
sách đúng là nguồn gốc của thắng lợi... Khi đã có
chính sách đúng, thì sự thành công hoặc thất bại
của chính sách đó là do nơi cách tổ chức công việc,
nơi lựa chọn cán bộ, và do nơi kiểm tra. Nếu ba
điều ấy sơ sài, thì chính sách đúng mấy cũng vô
ích... Nếu tổ chức việc kiểm tra cho chu đáo thì
cũng như có ngọn đèn “pha”. Bao nhiêu tình hình,
bao nhiêu ưu điểm và khuyết điểm, bao nhiêu cán
bộ chúng ta đều thấy rõ. Có thể nói rằng: chín
phần mười khuyết điểm trong công việc của
chúng ta là vì thiếu sự kiểm tra”1.
Đảng ta khẳng định: “Công tác kiểm tra có vị
trí cực kỳ quan trọng trong toàn bộ hoạt động lãnh
đạo của Đảng”2; đó là vấn đề có tính nguyên tắc,
_____________
1. Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb. Chính trị quốc gia Sự
thật, Hà Nội, 2011, t.5, tr.636-637.
2. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đảng Toàn tập,
Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2015, t.55, tr.424.
22
vừa là chức năng lãnh đạo, vừa là trách nhiệm, nội
dung, phương thức, quy trình lãnh đạo của Đảng.
Thực tiễn lãnh đạo của Đảng ta từ khi thành
lập đến nay đã khẳng định kiểm tra, giám sát là
những chức năng lãnh đạo của Đảng; lãnh đạo
phải có kiểm tra, giám sát; lãnh đạo mà không
kiểm tra, giám sát thì coi như không có lãnh đạo.
+ Kiểm tra, giám sát là bộ phận quan trọng
trong toàn bộ công tác xây dựng Đảng.
Qua thực tiễn, Đảng ta kết luận: công tác
kiểm tra là “... một bộ phận quan trọng trong toàn
bộ công tác xây dựng Đảng”1, là “... một khâu
quan trọng của tổ chức thực hiện... biện pháp hiệu
nghiệm để khắc phục bệnh quan liêu”2. “Có giám
sát tốt mới có thể đánh giá đúng, lựa chọn đúng
và đặc biệt là kịp thời ngăn ngừa những sai phạm
ngay từ khi mới có những dấu hiệu vi phạm; đó
cũng là phương thức quan trọng để bảo vệ cán bộ,
bảo đảm Đảng và Nhà nước ta có đội ngũ cán bộ,
công chức đủ phẩm chất và năng lực hoàn thành
nhiệm vụ, được nhân dân tin yêu”3.
_____________
1. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đảng Toàn tập,
Sđd, t.43, tr.346.
2. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đảng Toàn tập,
Sđd, t.47, tr.472.
3. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đảng Toàn tập,
Sđd, t.61, tr. 688-689.
23
- Kiểm tra, giám sát là nhiệm vụ trực tiếp,
thường xuyên của toàn Đảng, không kiểm tra,
giám sát coi như không có lãnh đạo
Sự lãnh đạo của Đảng được tiến hành thông
qua việc ban hành và tổ chức thực hiện Cương
lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, chủ trương, nghị
quyết, chỉ thị, quy chế, kết luận; thông qua tổ
chức đảng và đảng viên đang hoạt động trong hệ
thống chính trị và mọi lĩnh vực của đời sống xã
hội. Tổ chức đảng và đảng viên dù công tác ở lĩnh
vực, cương vị nào đều phải tổ chức thực hiện kiểm
tra, giám sát việc thực hiện Cương lĩnh chính trị,
Điều lệ Đảng, chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, quy
định, quy chế, kết luận của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước. Đó là nhiệm vụ trực tiếp,
thường xuyên của tổ chức đảng.
Khẳng định công tác kiểm tra, giám sát là
nhiệm vụ trực tiếp, thường xuyên của mọi tổ chức
đảng, là tăng cường sự lãnh đạo của Đảng không
chỉ để khắc phục những khuyết điểm, yếu kém về
nhận thức và hành động trong thực hiện nhiệm
vụ công tác kiểm tra, giám sát, mà còn làm cho
Đảng thực hiện đầy đủ các chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của mình, góp phần tự đổi mới, tự
chỉnh đốn Đảng, bảo đảm lãnh đạo thắng lợi sự
nghiệp cách mạng.
- Trong lãnh đạo sự nghiệp đổi mới, công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng xã hội
24
dân chủ, công bằng, văn minh phải coi trọng và
tiến hành tốt công tác kiểm tra, giám sát của Đảng
Sự lãnh đạo của Đảng là nhân tố quyết định
thắng lợi và thành tựu của cách mạng Việt Nam.
Đảng ta là đảng cầm quyền, những thắng lợi và
thành tựu, những thất bại và tổn thất của cách
mạng đều gắn liền với vai trò, trách nhiệm lãnh
đạo của Đảng. Trong giai đoạn hiện nay, tình
trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối
sống của một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng
viên và tình trạng tham nhũng, lãng phí vẫn còn
nghiêm trọng với biểu hiện ngày càng tinh vi,
phức tạp, gây bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng
đến niềm tin của nhân dân với Đảng và Nhà nước.
Do đó, Đảng ta phải đẩy mạnh xây dựng, chỉnh
đốn Đảng, trong đó phải đổi mới và tăng cường
công tác kiểm tra, giám sát, tập trung kiểm tra,
giám sát việc chấp hành Cương lĩnh chính trị,
Điều lệ Đảng, chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, quy
định, quy chế, kết luận của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước.
Câu 3. Tổ chức, bộ máy của ủy ban kiểm
tra và cơ quan uỷ ban kiểm tra được quy
định như thế nào?
Trả lời:
- Khoản 1 Điều 3 Quy định số 22-QĐ/TW quy
định về uỷ ban kiểm tra: “Uỷ ban kiểm tra các
25
cấp được lập từ đảng uỷ cơ sở trở lên, do cấp uỷ
cùng cấp bầu, gồm một số đồng chí trong cấp uỷ
và một số đồng chí ngoài cấp uỷ. Các thành viên
của Uỷ ban Kiểm tra Trung ương hoạt động
chuyên trách. Uỷ ban kiểm tra tỉnh uỷ, thành
uỷ, đảng uỷ khối trực thuộc Trung ương, quận
uỷ, huyện uỷ, thị uỷ, thành uỷ (thuộc tỉnh uỷ,
thành uỷ) và tương đương có thành viên kiêm
nhiệm là trưởng ban hoặc phó trưởng ban tổ chức
cấp uỷ là cấp uỷ viên, chánh thanh tra cùng cấp
(nếu có)”.
- Khoản 2 Điều 3 Quy định số 22-QĐ/TW quy
định về cơ quan uỷ ban kiểm tra: “Cơ quan uỷ ban
kiểm tra là cơ quan tham mưu, giúp uỷ ban kiểm
tra cùng cấp thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn
về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của
Đảng theo quy định của Điều lệ Đảng và thực
hiện các nhiệm vụ do cấp uỷ, ban thường vụ cấp
uỷ cùng cấp giao; đồng thời, là cơ quan chuyên
môn, nghiệp vụ về công tác kiểm tra, giám sát và
kỷ luật của cấp uỷ”.
Câu 4. Cấp ủy nào được bầu ủy ban
kiểm tra?
Trả lời:
Tiết a điểm 1.1 khoản 1 Điều 8 Quy định số
22-QĐ/TW quy định: “Uỷ ban kiểm tra được lập
26
từ đảng uỷ cơ sở trở lên, do cấp uỷ cùng cấp bầu,
bầu uỷ viên uỷ ban kiểm tra trước, sau đó bầu
chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra trong số uỷ viên uỷ
ban kiểm tra. Phó chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra do
uỷ ban kiểm tra bầu trong số uỷ viên uỷ ban kiểm
tra. Việc bầu cử được thực hiện theo Quy chế bầu
cử trong Đảng”.
Ở các đảng ủy bộ phận và chi bộ theo quy
định không được bầu ủy ban kiểm tra thì tập
thể cấp ủy đó có trách nhiệm tiến hành công tác
kiểm tra và phân công một đồng chí cấp ủy viên,
chi ủy viên phụ trách công tác kiểm tra. Đồng
thời, đảng ủy bộ phận có thể phân công một số
đảng viên có khả năng, điều kiện để giúp đồng
chí cấp ủy viên được phân công làm công tác
kiểm tra.
III. NGUYÊN TẮC, CHỦ THỂ, ĐỐI TƯỢNG,
PHƯƠNG PHÁP VỀ KIỂM TRA, GIÁM SÁT V
KỶ LUẬT ĐẢNG
Câu 5. Nguyên tắc tổ chức của ủy ban kiểm
tra các cấp được quy định như thế nào?
Trả lời:
Nguyên tắc tổ chức của ủy ban kiểm tra các
cấp được quy định tại điểm 1.1 khoản 1 Điều 8
Quy định số 22-QĐ/TW:
27
“a) Uỷ ban kiểm tra được lập từ đảng uỷ cơ sở
trở lên, do cấp uỷ cùng cấp bầu, bầu uỷ viên uỷ
ban kiểm tra trước, sau đó bầu chủ nhiệm uỷ ban
kiểm tra trong số uỷ viên uỷ ban kiểm tra. Phó
chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra do uỷ ban kiểm tra
bầu trong số uỷ viên uỷ ban kiểm tra. Việc bầu cử
được thực hiện theo Quy chế bầu cử trong Đảng.
b) Nhiệm kỳ hoạt động của uỷ ban kiểm tra
theo nhiệm kỳ của cấp uỷ cùng cấp. Uỷ ban kiểm
tra khoá mới điều hành công việc ngay sau khi
được bầu và nhận bàn giao từ uỷ ban kiểm tra
khoá trước. Chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra được ký
ban hành văn bản ngay sau khi được bầu.
c) Các thành viên uỷ ban kiểm tra và chủ
nhiệm, phó chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra cấp dưới
phải được cấp uỷ cấp trên trực tiếp chuẩn y, nếu
điều động chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra sang công
tác khác phải được cấp uỷ cấp trên trực tiếp
đồng ý.
d) Uỷ ban kiểm tra phối hợp với ban tổ chức
của cấp uỷ cùng cấp và cấp uỷ cấp dưới chuẩn bị
nhân sự uỷ ban kiểm tra cấp dưới; giúp cấp uỷ
xây dựng, ban hành quy chế làm việc của uỷ ban
kiểm tra; tham mưu kiện toàn cơ quan uỷ ban
kiểm tra về tổ chức bộ máy, đào tạo, bồi dưỡng,
thực hiện chế độ, chính sách, xây dựng đội ngũ
cán bộ kiểm tra.
28
đ) Ban Tổ chức Trung ương chủ trì, phối hợp
với Uỷ ban Kiểm tra Trung ương tham mưu Ban
Bí thư quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn, tổ chức bộ máy của cơ quan uỷ ban kiểm tra
cấp dưới”.
Câu 6. Nguyên tắc trong kiểm tra, giám sát
và kỷ luật đảng được quy định như thế nào?
Trả lời:
Điều 2 Quy định số 22-QĐ/TW quy định các
nguyên tắc trong kiểm tra, giám sát và kỷ luật đảng:
“- Kiểm tra, giám sát là những chức năng lãnh
đạo của Đảng. Tổ chức đảng phải tiến hành công
tác kiểm tra, giám sát. Tổ chức đảng và đảng viên
phải thường xuyên tự kiểm tra.
- Tổ chức đảng cấp trên kiểm tra, giám sát tổ
chức đảng cấp dưới và đảng viên. Tổ chức đảng,
đảng viên thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát
theo sự phân công của tổ chức đảng có thẩm quyền.
- Công tác kiểm tra, giám sát phải kịp thời
phát hiện nhân tố mới, tích cực để phát huy, phải
bảo vệ cái đúng, bảo vệ người tốt, cán bộ dám
nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, dám đột
phá vì lợi ích chung; phải chủ động phát hiện sớm
để phòng ngừa, ngăn chặn, khắc phục khuyết
điểm, vi phạm của tổ chức đảng và đảng viên
ngay từ khi còn mới manh nha, không để vi phạm
29
nhỏ tích tụ thành sai phạm lớn, kéo dài và lan
rộng. Khi các vụ việc vi phạm được phát hiện,
phải cương quyết xử lý kỷ luật nghiêm minh, kịp
thời để răn đe và giáo dục.
- Tuân thủ đúng nguyên tắc, quy trình, thủ
tục, thẩm quyền, phương pháp công tác theo quy
định của Đảng; chủ động, kịp thời, công khai, dân
chủ, khách quan, công tâm, thận trọng, chặt chẽ,
chính xác, nghiêm minh.
- Mọi tổ chức đảng và đảng viên đều bình đẳng
trước kỷ luật của Đảng và đều phải chịu sự kiểm
tra, giám sát, kỷ luật của Đảng, không có ngoại lệ.
- Nguyên tắc, trình tự, thủ tục, thẩm quyền thi
hành kỷ luật đảng được quy định tại Điều lệ Đảng,
các quy định, hướng dẫn của Ban Chấp hành
Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Uỷ ban
Kiểm tra Trung ương. Mọi tổ chức đảng và đảng
viên phải tuân thủ nhằm bảo đảm việc thi hành kỷ
luật tổ chức đảng và đảng viên được thống nhất,
chặt chẽ, công minh, chính xác, kịp thời”.
Câu 7. Chế độ làm việc của ủy ban kiểm
tra, thẩm quyền của tổ chức đảng cấp trên
đối với ủy ban kiểm tra cấp dưới được quy
định như thế nào?
Trả lời:
Điểm 1.2 khoản 1 Điều 8 Quy định số 22-QĐ/TW
30
quy định: “Uỷ ban kiểm tra thực hiện nguyên tắc
tập trung dân chủ, làm việc theo chế độ tập thể,
quyết định theo đa số, chịu sự lãnh đạo trực tiếp
của cấp uỷ, ban thường vụ cấp uỷ cùng cấp và sự
chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát của uỷ ban
kiểm tra cấp trên”.
Việc bàn bạc tập thể của ủy ban kiểm tra chủ
yếu thông qua chế độ hội nghị. Trong hội nghị,
mọi thành viên ủy ban kiểm tra phát biểu thảo
luận và tỏ rõ chính kiến của mình. Việc quyết
định của ủy ban kiểm tra chủ yếu là thông qua bỏ
phiếu kín. Đối với những vấn đề quan trọng, nếu
kết quả bỏ phiếu kín không quá bán, thì tập thể
ủy ban kiểm tra có thể tiếp tục thảo luận và bỏ
phiếu biểu quyết quyết định lại. Việc tiếp tục thảo
luận và bỏ phiếu biểu quyết quyết định lại do tập
thể ủy ban kiểm tra quyết định. Trường hợp bỏ
phiếu biểu quyết quyết định lại mà vẫn không
quá bán thì báo cáo cấp ủy và ủy ban kiểm tra cấp
trên quyết định. Khi bỏ phiếu biểu quyết quyết
định, phiếu của các thành viên ủy ban kiểm tra
đều có giá trị như nhau.
Câu 8. Chủ thể kiểm tra, giám sát là gì?
Trả lời:
Khoản 5 Điều 3 Quy định số 22-QĐ/TW quy
đị...
 
Học vấn không từ trên trời rơi xuống, mà được tích lũy qua từng trang sách.
Nhúng mã HTML
Nhúng mã HTML
https://youtu.be/nkPt4P6-e70





