TRÍCH DẪN HAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

GIỚI THIỆU SÁCH HAY NÊN ĐỌC

Nhúng mã HTML

https://youtu.be/nkPt4P6-e70

Nhúng mã HTML

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Nhúng mã HTML

    https://youtu.be/nkPt4P6-e70

    GIỚI THIỆU WBSITE HỌC LIỆU

    Kính gửi quý thầy cô giáo và các em học sinh thân mến! Thư viện Trường Tiểu học và THCS Định An thông báo: nay thư viện đã hoàn thiện Trang học liệu điện tử tại địa chỉ tvthvathcsdinhan.violet.vn . Đây là kho tài nguyên tri thức trực tuyến phong phú, được xây dựng nhằm phục vụ thiết thực cho công tác giảng dạy của thầy cô và nhu cầu học tập, khám phá của học sinh. Trang học liệu không chỉ cung cấp tài liệu tham khảo, sách, bài giảng, mà còn mở ra một không gian học tập mới mẻ, tiện lợi, dễ truy cập ở mọi lúc, mọi nơi. Với giao diện thân thiện và nội dung đa dạng, đây sẽ là “người bạn đồng hành” tin cậy, giúp thầy cô tiết kiệm thời gian chuẩn bị bài giảng, đồng thời hỗ trợ các em học sinh ôn tập, mở rộng kiến thức, nuôi dưỡng tình yêu với việc đọc và học tập suốt đời. Kính chúc quý thầy cô và các em sẽ có những trải nghiệm thật bổ ích, hứng thú khi đồng hành cùng trang học liệu điện tử của nhà trường!

    Ảnh ngẫu nhiên

    7326768125322.flv Hinh_4.jpg Hinh_1.jpg Thumbnail_Ca_chua.png Motvaibienphaptochuctrochoihoctaptrongmondaoduclop2.jpg TiengViet3KetnoiTuan3Bai6Tiet1Doc_NhatkitapboiTrang26.jpg TiengViet4KetnoiTuan3Bai5Tiet1DocthanlanxanhvatackeTrang23.jpg TiengViet4KetnoiTuan3Bai6Tiet12DocNghesitrongTrang26.jpg TiengViet3KetnoiTuan5Bai9DocDihocvuisaotrang43.jpg TiengViet4KetnoiTuan7Bai16Tiet1va2TruocngayxaqueTrang66.jpg ClipartKey_191402.png Toan5KetnoiBai9LuyentapchungTiet3Trang31.jpg TiengViet4KetnoiTuan29Bai20Tiet12ChieungoaioTrang93.jpg ClipartKey_135275.png TiengViet4KetnoiTuan5Bai9Tiet3LuyentuvacauDongtuTrang41.jpg KehoachbaidayDaoducLop3BosachKetnoitrithuc2022tieuhocvn.jpg GiaoantrinhchieuMonToan2Hocki1Bosachcanhdieu.jpg 35_Phieu_Bai_tap_cuoi_tuan_Mon_Toan_Lop_2_Bo_sach_Canh_dieu.jpg Screenshot_1309.png

    VĂN HỌC - CẢM NHẬN TÁC PHẨM

    TIẾNG ANH CƠ BẢN

    LIÊN KẾT LIÊN THƯ VIỆN

    💕💕 Đọc sách không làm ta già đi, chỉ khiến ta thêm khôn ngoan💕Đọc sách chính là trò chuyện với những bộ óc vĩ đại nhất mọi thời đại.💕

    Nhúng mã HTML

    Hạt giống tâm hồn

    Nhà Giả Kim, sách nói về kỹ năng sống, cuốn sách hay nhất mọi thời đại

    Hỏi đáp về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Lý
    Ngày gửi: 20h:24' 04-11-2024
    Dung lượng: 36.4 MB
    Số lượt tải: 7
    Số lượt thích: 0 người
    HỘI ĐỒNG CHỈ ĐẠO XUẤT BẢN
    Chủ tịch Hội đồng
    Phó Trưởng Ban Tuyên giáo Trung ương
    TRẦN THANH LÂM
    Phó Chủ tịch Hội đồng
    Giám đốc - Tổng Biên tập
    Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật
    PHẠM MINH TUẤN
    Thành viên
    NGUYỄN HO I ANH
    PHẠM THỊ THINH
    NGUYỄN ĐỨC T I
    TỐNG VĂN THANH

    2

    BAN BIÊN SOẠN
    Lê Nguyễn Nam Ninh
    Hoàng Huy Trung
    Bùi Chí Trung
    Nguyễn Như Huyên
    Nguyễn Thị Ngọc
    Vũ Hoàng Giang
    Phạm Đức Hòa
    Nguyễn Năng Hiếu
    Lê Toàn Khánh
    Lý Văn Toàn
    Trần Văn Tĩnh
    Vũ Trọng Hiến
    Nguyễn Xuân Hiệu

    4

    CÁC QUY ĐỊNH ĐƯỢC VIẾT TẮT TRONG TÀI LIỆU

    VIẾT TẮT
    Quy định số 22-QĐ/TW

    TÊN ĐẦY ĐỦ
    Quy định số 22-QĐ/TW, ngày 28/7/2021 của Ban
    Chấp hành Trung ương về công tác kiểm tra, giám
    sát và kỷ luật của Đảng

    Hướng dẫn số 02-HD/TW

    Hướng dẫn số 02-HD/TW, ngày 09/12/2021 của
    Ban Bí thư hướng dẫn thực hiện một số nội dung
    Quy định số 22-QĐ/TW, ngày 28/7/2021 của Ban
    Chấp hành Trung ương về công tác kiểm tra, giám
    sát và kỷ luật của Đảng

    Quy định số 24-QĐ/TW

    Quy định số 24-QĐ/TW, ngày 30/7/2021 của Ban
    Chấp hành Trung ương về thi hành Điều lệ Đảng

    Hướng dẫn số 01-HD/TW

    Hướng dẫn số 01-HD/TW, ngày 28/9/2021 của
    Ban Bí thư hướng dẫn một số vấn đề cụ thể thi
    hành Điều lệ Đảng

    Quy định số 37-QĐ/TW

    Quy định số 37-QĐ/TW, ngày 25/10/2021 của Ban
    Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên
    không được làm

    Hướng dẫn số 02-HD/UBKTTW Hướng dẫn số 02-HD/UBKTTW, ngày 29/11/2021
    của Uỷ ban Kiểm tra Trung ương hướng dẫn thực hiện
    Quy định về những điều đảng viên không được làm
    Quy định số 69-QĐ/TW

    Quy định số 69-QĐ/TW, ngày 06/7/2022 của Bộ
    Chính trị về kỷ luật tổ chức đảng, đảng viên vi phạm

    Kết luận số 14-KL/TW

    Kết luận số 14-KL/TW, ngày 22/9/2021 của Bộ
    Chính trị về chủ trương khuyến khích và bảo vệ cán
    bộ năng động, sáng tạo vì lợi ích chung.

    Quy định số 205-QĐ/TW

    Quy định số 205-QĐ/TW, ngày 23/9/2019 của Bộ
    Chính trị về việc kiểm soát quyền lực trong công tác
    cán bộ và chống chạy chức, chạy quyền

    Chî thị số 27-CT/TW

    Chî thị số 27-CT/TW, ngày 10/01/2019 của Bộ
    Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với
    công tác bảo vệ người phát hiện, tố giác, người đấu
    tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực

    5

    6

    LỜI NH XUẤT BẢN
    Kiểm tra, giám sát và kỷ luật đảng là những chức
    năng lãnh đạo của Đảng, có tầm quan trọng đặc biệt
    trong công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng.
    Ngày 28/7/2021, Ban Chấp hành Trung ương đã ban
    hành Quy định số 22-QĐ/TW về công tác kiểm tra, giám
    sát, kỷ luật của Đảng, trong đó bổ sung, sửa đổi nhiều
    vấn đề quan trọng về công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật
    đảng để cụ thể hơn nữa Điều lệ Đảng và điều chỉnh
    những vấn đề phát sinh trong thực tiễn. Quy định được
    xây dựng trên nguyên tắc kế thừa, đảm bảo đồng bộ,
    thống nhất với các quy định của Trung ương; tiếp thu,
    cập nhật chủ trương, quan điểm, nguyên tắc của Đảng về
    xây dựng, chỉnh đốn Đảng, phòng chống tham nhũng và
    những chính sách, pháp luật của Nhà nước có liên quan.
    Để giúp cấp uỷ, tổ chức đảng, uỷ ban kiểm tra ở cơ
    sở và cán bộ, đảng viên hiểu đúng, vận dụng đúng và
    chấp hành nghiêm Quy định số 22-QĐ/TW và các quy
    định, hướng dẫn liên quan về công tác kiểm tra, giám
    sát, kỷ luật của Đảng, Ủy ban Kiểm tra Trung ương
    phối hợp với Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật
    xuất bản cuốn sách Hỏi - đáp về công tác kiểm tra,
    giám sát và kỷ luật của Đảng.
    7

    Nội dung cuốn sách gồm 130 câu hỏi - trả lời và
    được chia làm 2 phần: Phần thứ nhất gồm những câu
    hỏi và trả lời về nghiệp vụ công tác kiểm tra, giám sát
    và kỷ luật đảng; Phần thứ hai gồm những câu hỏi và
    trả lời về một số tình huống trong kiểm tra, giám sát
    và kỷ luật đảng. Đặc biệt, cuốn sách còn giới thiệu
    những quy định mới về thẩm quyền của cấp ủy cơ sở,
    ủy ban kiểm tra cấp ủy cơ sở trong kiểm tra, giám sát,
    kỷ luật đảng.
    Các câu hỏi và trả lời được biên soạn đơn giản, dễ
    hiểu và có nhiều tình huống sát với thực tiễn, là tài
    liệu giúp cán bộ, đảng viên ở cơ sở nắm vững hơn được
    quy định của Đảng về công tác kiểm tra, giám sát, kỷ
    luật Đảng cũng như xử lý tình huống thực tế được
    chính xác theo quy định.
    Xin trân trọng giới thiệu cuốn sách với bạn đọc.
    Tháng 11 năm 2022
    NH XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA SỰ THẬT

    8

    Phần thứ nhất

    NGHIỆP VỤ VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA,
    GIÁM SÁT V KỶ LUẬT ĐẢNG
    I. QUY ĐỊNH MỚI VỀ THẨM QUYỀN
    CỦA CẤP ỦY CƠ SỞ
    Ngày 28/7/2021, thay mặt Ban Chấp hành Trung
    ương, đồng chí Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã
    ký ban hành Quy định số 22-QĐ/TW quy định về
    công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng
    thay thế Quy định số 30-QĐ/TW, ngày 26/7/2016
    của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII thi hành
    Chương VII và Chương VIII Điều lệ Đảng về công
    tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng. Quy định
    mới đã bổ sung nhiều nội dung quan trọng, giao
    thêm một số nhiệm vụ cho cấp ủy, tổ chức đảng, ủy
    ban kiểm tra theo quy định của Điều lệ Đảng, trong
    đó bổ sung một số nhiệm vụ cho cấp ủy cơ sở, cụ thể:
    1. Về nhiệm vụ của cấp uỷ, tổ chức đảng các
    cấp trong kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật
    - Quy định số 22-QĐ/TW giao thêm nhiệm vụ:
    9

    “Lãnh đạo, chỉ đạo kiểm tra, giám sát tổ chức đảng,
    đảng viên chấp hành pháp luật của Nhà nước” tại
    điểm 1.2 khoản 1 Điều 4 cụ thể hóa và thống nhất
    với quy định: “Đảng hoạt động trong khuôn khổ
    Hiến pháp và pháp luật” và nhiệm vụ của đảng viên
    “Tuyệt đối trung thành với mục đích lý tưởng cách
    mạng của Đảng, chấp hành… pháp luật của Nhà
    nước” (quy định tại khoản 1 Điều 2 Điều lệ Đảng).
    - Bổ sung nhiệm vụ của cấp ủy, tổ chức đảng
    các cấp về kiểm tra tại điểm 2.3 khoản 2 Điều 4:
    “Việc chấp hành các nguyên tắc tổ chức và hoạt
    động của Đảng”; “thực hiện chính sách cán bộ” để
    đầy đủ các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của
    Đảng từ trước đến nay; bao hàm nhiều nội dung,
    quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước về
    công tác cán bộ.
    - Bổ sung thẩm quyền và trách nhiệm của cấp
    ủy và các cơ quan tham mưu, giúp việc cấp ủy
    trong thực hiện nhiệm vụ kiểm tra. Quy định số
    22-QĐ/TW bổ sung vào điểm 2.4 khoản 2 Điều 4
    Thẩm quyền và trách nhiệm của cấp ủy trong
    thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chấp hành, trong đó
    có một số nội dung chính sau:
    “2.4.1. Cấp uỷ, ban thường vụ cấp uỷ các cấp
    căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ chính trị, công tác xây
    dựng Đảng và tình hình thực tế để xây dựng
    chương trình, kế hoạch kiểm tra, xác định rõ nội
    10

    dung, đối tượng, thời gian, phương pháp tiến
    hành, tổ chức thành phần đoàn kiểm tra.
    2.4.2. Yêu cầu các tổ chức đảng và đảng viên
    có liên quan báo cáo, cung cấp thông tin, tài liệu
    theo nội dung kiểm tra và phải giữ bí mật thông
    tin, tài liệu.
    2.4.3. Cấp uỷ, ban thường vụ cấp uỷ trực tiếp
    kiểm tra hoặc giao uỷ ban kiểm tra tiến hành
    kiểm tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm của tổ
    chức đảng, đảng viên;... quyết định bãi bỏ theo
    thẩm quyền hoặc yêu cầu, kiến nghị tổ chức đảng,
    cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ,
    thu hồi các văn bản trái quy định của Đảng, pháp
    luật của Nhà nước.
    2.4.4. Đề nghị cơ quan có thẩm quyền giám
    định chuyên môn, kỹ thuật liên quan đến nội dung
    kiểm tra”.
    Quy định bổ sung trách nhiệm cấp ủy, ban
    thường vụ cấp ủy các cấp có thẩm quyền phải bãi
    bỏ văn bản trái quy định: Việc bổ sung nội dung
    này nhằm giữ vững nguyên tắc, kỷ cương, kỷ luật
    của Đảng; đảm bảo ngăn chặn kịp thời những vi
    phạm, hạn chế hậu quả phát sinh do việc ban hành
    các quy định sai trái và cụ thể hóa Điều 3 Quy
    định số 66-QĐ/TW, ngày 06/02/2017 của Ban Bí
    thư về thể loại, thẩm quyền ban hành và thể thức
    văn bản của Đảng.
    11

    2. Về nhiệm vụ của uỷ ban kiểm tra các cấp
    trong kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật
    - Về chế độ làm việc của ủy ban kiểm tra các
    cấp, để phù hợp và thống nhất với Quy định số
    195-QĐ/TW, ngày 18/6/2019 của Ban Bí thư về
    chỉ đạo của uỷ ban kiểm tra cấp trên đối với uỷ
    ban kiểm tra cấp dưới trong công tác kiểm tra,
    giám sát của Đảng, Quy định số 22-QĐ/TW cập
    nhật, bổ sung tại điểm 1.2 khoản 1 Điều 8 các
    nội dung:
    “Việc tham mưu và xây dựng nội dung, chương
    trình kiểm tra, giám sát chuyên đề hằng năm.
    Báo cáo, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan
    đến nội dung kiểm tra, giám sát mà ủy ban kiểm
    tra cấp trên đang tiến hành.
    Tuyên truyền, phổ biến công tác kiểm tra,
    giám sát và kỷ luật của Đảng”.
    - Về thẩm quyền của uỷ ban kiểm tra, Quy
    định số 22-QĐ/TW bổ sung tại điểm 1.3 khoản 1
    Điều 8: “chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát
    cấp ủy, tổ chức đảng, ủy ban kiểm tra cấp dưới về
    công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng”.
    - Tại tiết 3.1.1 điểm 3.1 khoản 3 Điều 8 Quy
    định số 22-QĐ/TW bổ sung nội dung giám sát đối
    với đảng viên: “thực hiện các nguyên tắc tổ chức
    và hoạt động của Đảng”, “tư tưởng chính trị” và
    12

    “trách nhiệm nêu gương theo các quy định của
    Đảng” để cụ thể hóa việc thực hiện Nghị quyết
    Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương
    khoá XII về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn
    Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng
    chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự
    diễn biến”, “tự chuyển hoá” trong nội bộ và thực
    hiện các quy định về trách nhiệm nêu gương của
    cán bộ, đảng viên, trước hết là Ủy viên Bộ Chính
    trị, Ủy viên Ban Bí thư, Ủy viên Ban Chấp hành
    Trung ương và người đứng đầu tổ chức đảng, cơ
    quan, đơn vị.
    - Để giữ vững nguyên tắc, kỷ cương, kỷ luật
    của Đảng, ngăn chặn kịp thời những vi phạm,
    hạn chế hậu quả phát sinh do việc ban hành các
    quy định sai trái, Quy định số 22-QĐ/TW bổ sung
    thẩm quyền và trách nhiệm của ủy ban kiểm tra
    các cấp khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra như sau:
    “Yêu cầu tổ chức đảng và đảng viên có liên quan
    báo cáo, cung cấp thông tin, tài liệu theo nội dung
    kiểm tra và phải giữ bí mật thông tin, tài liệu.
    Yêu cầu đối tượng kiểm tra phát huy ưu điểm,
    khắc phục, sửa chữa hạn chế, khuyết điểm, vi
    phạm (nếu có). Nếu phát hiện có dấu hiệu vi
    phạm (trừ thực hiện nhiệm vụ kiểm tra khi có
    dấu hiệu vi phạm) thì quyết định và tiến hành
    kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm.
    13

    Khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, uỷ ban kiểm
    tra được yêu cầu, kiến nghị tổ chức đảng, cơ quan
    có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thu hồi
    các văn bản trái quy định của Đảng, pháp luật
    của Nhà nước; đề nghị cấp uỷ, ban thường vụ cấp
    uỷ xem xét, xử lý theo thẩm quyền đối với các vi
    phạm đến mức phải xử lý kỷ luật.
    Đề nghị cơ quan có thẩm quyền giám định
    chuyên môn, kỹ thuật liên quan đến nội dung
    kiểm tra, giám sát”.
    Đồng thời, khi tham mưu giúp cấp uỷ và thực
    hiện nhiệm vụ kiểm tra cấp uỷ giao, ủy ban kiểm
    tra các cấp được: “...báo cáo cấp uỷ, ban thường vụ
    cấp uỷ yêu cầu, kiến nghị tổ chức đảng, cơ quan có
    thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thu hồi các
    văn bản trái quy định của Đảng, pháp luật của
    Nhà nước; đề nghị cấp uỷ, ban thường vụ cấp uỷ
    xem xét, xử lý theo thẩm quyền đối với các vi
    phạm đến mức phải xử lý kỷ luật” (điểm 4.2
    khoản 4 Điều 8).
    - Để thống nhất Quy định số 01-QĐi/TW, ngày
    10/5/2018 của Bộ Chính trị về trách nhiệm và
    thẩm quyền của ủy ban kiểm tra trong công tác
    phòng, chống tham nhũng và tinh thần kết luận
    Thông báo số 01-TB/BCĐTW, ngày 19/3/2021 của
    Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham
    nhũng, tiêu cực yêu cầu ủy ban kiểm tra phải đi
    14

    trước một bước trong xử lý đảng viên vi phạm
    pháp luật, Quy định số 22-QĐ/TW bổ sung điểm
    4.6 khoản 4 Điều 8:
    “Trong quá trình kiểm tra, thanh tra, kiểm
    toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án các vụ
    án, nếu phát hiện vi phạm liên quan đến đảng
    viên là cán bộ thuộc diện cấp uỷ cùng cấp quản lý
    thì chuyển thông tin, hồ sơ, tài liệu liên quan đến
    uỷ ban kiểm tra cùng cấp để kiểm tra, xử lý theo
    đúng quy định của Đảng.
    Uỷ ban kiểm tra kiểm tra xử lý kịp thời,
    nghiêm minh các tổ chức đảng, đảng viên là cán
    bộ thuộc diện cấp uỷ cùng cấp quản lý có dấu hiệu
    vi phạm trong các vụ việc, vụ án do các cơ quan
    chức năng thụ lý”.
    3. Về thẩm quyền thi hành kỷ luật đảng viên
    vi phạm của ban thường vụ và uỷ ban kiểm tra
    đảng uỷ cơ sở
    - Quy định bổ sung thẩm quyền thi hành kỷ
    luật cho ban thường vụ đảng ủy cơ sở tại điểm 1.3
    khoản 1 Điều 11 Quy định số 22-QĐ/TW để thống
    nhất nhiệm vụ xem xét, xử lý kỷ luật của cấp ủy,
    ban thường vụ cấp ủy 4 cấp, đảm bảo tính kịp thời
    trong thi hành kỷ luật đảng: “Ban thường vụ
    đảng uỷ cơ sở quyết định khiển trách, cảnh cáo
    đảng viên trong đảng bộ (kể cả đảng viên là cán
    15

    bộ thuộc diện cấp uỷ cùng cấp quản lý nhưng
    không phải cấp uỷ viên cùng cấp hoặc cán bộ
    thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý)”.
    - Bổ sung nhiệm vụ thi hành kỷ luật cho ủy
    ban kiểm tra đảng ủy cơ sở theo đúng chức năng,
    nhiệm vụ được quy định trong Điều lệ Đảng tại
    điểm 2.1 khoản 2 Điều 11 Quy định số 22-QĐ/TW:
    “Uỷ ban kiểm tra đảng uỷ cơ sở quyết định hình
    thức kỷ luật khiển trách, cảnh cáo đảng viên
    trong đảng bộ (kể cả cấp uỷ viên chi bộ, cấp uỷ
    viên đảng uỷ bộ phận, cán bộ thuộc diện cấp uỷ
    cùng cấp quản lý nhưng không phải là cấp uỷ viên
    cùng cấp)”.
    4. Về thẩm quyền thi hành kỷ luật tổ chức
    đảng của ban thường vụ cấp ủy cơ sở
    Khoản 1 Điều 12 Quy định số 22-QĐ/TW bổ
    sung thẩm quyền cho ban thường vụ cấp ủy cơ sở
    có quyền kỷ luật tổ chức đảng: “Cấp uỷ, ban
    thường vụ cấp uỷ từ cấp cơ sở trở lên có quyền kỷ
    luật tổ chức đảng cấp dưới theo quy định”.
    5. Về giải quyết khiếu nại kỷ luật
    - Về thẩm quyền, trách nhiệm trong giải quyết
    khiếu nại kỷ luật: Tại khoản 2 Điều 12 Quy định
    số 22-QĐ/TW đã bổ sung thẩm quyền cho ủy ban
    16

    kiểm tra các cấp kỷ luật tổ chức đảng trực thuộc
    cấp ủy cấp dưới, cụ thể: “Ủy ban kiểm tra các cấp
    xem xét, kết luận, đề xuất với cấp uỷ hoặc ban
    thường vụ cấp ủy trong việc xử lý kỷ luật tổ chức
    đảng cấp dưới trực tiếp; quyết định hình thức kỷ
    luật khiển trách, cảnh cáo”; do vậy, để đồng bộ,
    thẩm quyền giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng lần
    đầu của tổ chức đảng các cấp sau khi bị uỷ ban
    kiểm tra thi hành kỷ luật được bổ sung tại khoản 2
    Điều 22 Quy định số 22-QĐ/TW: “Ban thường vụ
    cấp ủy hoặc cấp ủy là cấp giải quyết khiếu nại kỷ
    luật lần đầu của tổ chức đảng đối với quyết định
    kỷ luật của ủy ban kiểm tra cùng cấp”.
    - Về phạm vi, đối tượng giải quyết khiếu nại:
    Bổ sung trường hợp không giải quyết khiếu nại
    tại khoản 3 Điều 24 Quy định số 22-QĐ/TW: “Từ
    chối nhận quyết định kỷ luật hoặc quyết định giải
    quyết khiếu nại kỷ luật” để bảo đảm kỷ cương, kỷ
    luật của Đảng, nâng cao trách nhiệm của đảng
    viên trong việc chấp hành nghiêm quyết định kỷ
    luật, do thời gian qua, một số đảng viên từ chối
    nhận quyết định kỷ luật hoặc quyết định giải
    quyết khiếu nại kỷ luật nhưng vẫn khiếu nại.
    - Bổ sung mới việc gia hạn giải quyết khiếu nại
    tại khoản 2 Điều 26 Quy định số 22-QĐ/TW:
    “Trường hợp hết thời hạn mà chưa giải quyết
    xong thì được gia hạn nhưng không quá 30 ngày,
    17

    đồng thời phải có văn bản thông báo cho người
    khiếu nại biết” để nâng cao trách nhiệm giải
    quyết khiếu nại kỷ luật đối với tổ chức đảng, đảng
    viên và có căn cứ, cơ sở thông báo cho người khiếu
    nại biết do trước đây chưa quy định về thời hạn
    gia hạn trong giải quyết khiếu nại.
    6. Về xử lý kỷ luật đảng viên
    Quy định số 69-QĐ/TW bổ sung 04 Điều mới
    được rút ra trong tổng kết thực hiện Quy định
    số 102-QĐ/TW, ngày 15/11/2017 của Bộ Chính
    trị về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm và để
    đồng bộ, phù hợp với quy định của pháp luật có
    liên quan:
    - Điều 30: Vi phạm quy định về chống chạy
    chức, chạy quyền, để cụ thể hóa Quy định số
    205-QĐ/TW của Bộ Chính trị và các quy định
    liên quan.
    - Điều 44: Vi phạm quy định quản lý tài nguyên,
    theo Luật Khoáng sản và Luật Tài nguyên nước.
    - Điều 45: Vi phạm quy định bảo vệ môi trường,
    theo Luật Bảo vệ môi trường.
    - Điều 46. Vi phạm quy định khoa học công
    nghệ, chuyển giao công nghệ, theo Bộ luật Hình
    sự, Luật Khoa học và Công nghệ, Luật Chuyển
    giao công nghệ.
    18

    II. CÁC VẤN ĐỀ CHUNG
    Câu 1. Kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ
    luật trong Đảng là gì?
    Trả lời:
    - Khoản 3 Điều 3 Quy định số 22-QĐ/TW:
    “Kiểm tra của Đảng là việc các tổ chức đảng xem
    xét, đánh giá, kết luận về ưu điểm, khuyết điểm
    hoặc vi phạm của cấp uỷ, tổ chức đảng cấp dưới
    và đảng viên trong việc chấp hành Cương lĩnh
    chính trị, Điều lệ Đảng, chủ trương, nghị quyết,
    chỉ thị, quy định, quyết định, quy chế, kết luận
    của Đảng và pháp luật của Nhà nước”.
    Công tác kiểm tra của Đảng là công tác của
    toàn Đảng, của các tổ chức đảng. Nhưng do chức
    năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức đảng
    khác nhau nên phạm vi, thẩm quyền và trách
    nhiệm kiểm tra của các tổ chức đảng cũng có
    những điểm khác nhau.
    Tổ chức đảng và đảng viên phải thường xuyên
    tự kiểm tra. Tổ chức đảng cấp trên kiểm tra tổ
    chức đảng cấp dưới và đảng viên.
    - Khoản 4 Điều 3 Quy định số 22-QĐ/TW:
    “Giám sát của Đảng là việc các tổ chức đảng quan
    sát, theo dõi, nắm bắt, xem xét, đánh giá, kết
    luận hoạt động nhằm kịp thời nhắc nhở để cấp uỷ,
    tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên được giám sát
    19

    chấp hành nghiêm Cương lĩnh chính trị, Điều lệ
    Đảng, chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, quy định,
    quyết định, quy chế, kết luận của Đảng, pháp luật
    của Nhà nước và khắc phục, sửa chữa hạn chế,
    khuyết điểm, vi phạm (nếu có). Hình thức giám
    sát có giám sát thường xuyên và giám sát theo
    chuyên đề; giám sát chuyên đề khi cần thiết thì
    thực hiện thẩm tra, xác minh”.
    Tổ chức đảng cấp trên giám sát tổ chức đảng
    cấp dưới và đảng viên. Tổ chức đảng và đảng viên
    thực hiện nhiệm vụ giám sát theo sự phân công.
    Giám sát của Đảng có giám sát thường xuyên và
    giám sát theo chuyên đề; giám sát trực tiếp, giám
    sát gián tiếp.
    - Khoản 8 Điều 3 Quy định số 22-QĐ/TW: “Thi
    hành kỷ luật trong Đảng là việc các tổ chức đảng
    có thẩm quyền thi hành kỷ luật đối với tổ chức
    đảng và đảng viên có vi phạm đến mức phải xử lý
    bằng một trong những hình thức kỷ luật được quy
    định tại khoản 2 Điều 35 Điều lệ Đảng”.
    Câu 2. Ý nghĩa, tác dụng của công tác
    kiểm tra, giám sát của Đảng là gì?
    Trả lời:
    - Kiểm tra, giám sát là tất yếu khách quan, là
    biểu hiện nghiêm túc của hoạt động có ý thức của
    mọi tổ chức và cá nhân trong xã hội
    20

    Hoạt động của tổ chức và cá nhân trong xã
    hội là hoạt động có ý thức. Trước khi hành động,
    các tổ chức và cá nhân đều phải suy nghĩ, xác
    định rõ dự định, chủ trương, kế hoạch tiến hành
    và tổ chức thực hiện thắng lợi dự định, chủ
    trương, kế hoạch ấy trong thực tiễn. Song, thực
    tiễn luôn luôn vận động, biến đổi, phát triển
    không ngừng theo quy luật khách quan, nên dự
    định, chủ trương, kế hoạch đã xác định dù được
    nghiên cứu, tính toán, cân nhắc kỹ vẫn có thể có
    những thiếu sót, sơ hở, chưa sát với thực tế,
    thậm chí không có khả năng thực thi hoặc sai
    lầm nghiêm trọng.
    Vì vậy, muốn đạt được kết quả trong thực tiễn,
    phải xem xét thực tế để nhận xét, đánh giá, có
    nghĩa là phải kiểm tra, giám sát; phải kiểm tra,
    giám sát toàn bộ từ dự định, chủ trương, kế
    hoạch, phương pháp tổ chức thực hiện đến kết
    quả đã đạt được, từ đó đánh giá đúng ưu, khuyết
    điểm, rút kinh nghiệm để bổ sung, điều chỉnh
    kịp thời những vấn đề thiếu sót, chưa đồng bộ,
    chưa phù hợp, uốn nắn sai lầm, lệch lạc nhằm
    bảo đảm dự định, chủ trương, kế hoạch, hành
    động được đúng đắn, kết quả đạt được đúng như
    mục tiêu đề ra.
    Do đó, hoạt động kiểm tra, giám sát là hoạt
    động có ý thức; ý thức càng cao, tổ chức càng quan
    trọng, nhiệm vụ càng phát triển, càng khó khăn,
    21

    phức tạp thì càng đòi hỏi phải coi trọng và tiến
    hành tốt công tác kiểm tra, giám sát.
    - Kiểm tra, giám sát là những chức năng lãnh
    đạo của Đảng, bộ phận quan trọng trong toàn bộ
    công tác xây dựng Đảng
    + Kiểm tra, giám sát là những chức năng lãnh
    đạo của Đảng
    Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: “Chính
    sách đúng là nguồn gốc của thắng lợi... Khi đã có
    chính sách đúng, thì sự thành công hoặc thất bại
    của chính sách đó là do nơi cách tổ chức công việc,
    nơi lựa chọn cán bộ, và do nơi kiểm tra. Nếu ba
    điều ấy sơ sài, thì chính sách đúng mấy cũng vô
    ích... Nếu tổ chức việc kiểm tra cho chu đáo thì
    cũng như có ngọn đèn “pha”. Bao nhiêu tình hình,
    bao nhiêu ưu điểm và khuyết điểm, bao nhiêu cán
    bộ chúng ta đều thấy rõ. Có thể nói rằng: chín
    phần mười khuyết điểm trong công việc của
    chúng ta là vì thiếu sự kiểm tra”1.
    Đảng ta khẳng định: “Công tác kiểm tra có vị
    trí cực kỳ quan trọng trong toàn bộ hoạt động lãnh
    đạo của Đảng”2; đó là vấn đề có tính nguyên tắc,

    _____________
    1. Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb. Chính trị quốc gia Sự
    thật, Hà Nội, 2011, t.5, tr.636-637.
    2. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đảng Toàn tập,
    Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2015, t.55, tr.424.

    22

    vừa là chức năng lãnh đạo, vừa là trách nhiệm, nội
    dung, phương thức, quy trình lãnh đạo của Đảng.
    Thực tiễn lãnh đạo của Đảng ta từ khi thành
    lập đến nay đã khẳng định kiểm tra, giám sát là
    những chức năng lãnh đạo của Đảng; lãnh đạo
    phải có kiểm tra, giám sát; lãnh đạo mà không
    kiểm tra, giám sát thì coi như không có lãnh đạo.
    + Kiểm tra, giám sát là bộ phận quan trọng
    trong toàn bộ công tác xây dựng Đảng.
    Qua thực tiễn, Đảng ta kết luận: công tác
    kiểm tra là “... một bộ phận quan trọng trong toàn
    bộ công tác xây dựng Đảng”1, là “... một khâu
    quan trọng của tổ chức thực hiện... biện pháp hiệu
    nghiệm để khắc phục bệnh quan liêu”2. “Có giám
    sát tốt mới có thể đánh giá đúng, lựa chọn đúng
    và đặc biệt là kịp thời ngăn ngừa những sai phạm
    ngay từ khi mới có những dấu hiệu vi phạm; đó
    cũng là phương thức quan trọng để bảo vệ cán bộ,
    bảo đảm Đảng và Nhà nước ta có đội ngũ cán bộ,
    công chức đủ phẩm chất và năng lực hoàn thành
    nhiệm vụ, được nhân dân tin yêu”3.

    _____________
    1. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đảng Toàn tập,
    Sđd, t.43, tr.346.
    2. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đảng Toàn tập,
    Sđd, t.47, tr.472.
    3. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đảng Toàn tập,
    Sđd, t.61, tr. 688-689.

    23

    - Kiểm tra, giám sát là nhiệm vụ trực tiếp,
    thường xuyên của toàn Đảng, không kiểm tra,
    giám sát coi như không có lãnh đạo
    Sự lãnh đạo của Đảng được tiến hành thông
    qua việc ban hành và tổ chức thực hiện Cương
    lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, chủ trương, nghị
    quyết, chỉ thị, quy chế, kết luận; thông qua tổ
    chức đảng và đảng viên đang hoạt động trong hệ
    thống chính trị và mọi lĩnh vực của đời sống xã
    hội. Tổ chức đảng và đảng viên dù công tác ở lĩnh
    vực, cương vị nào đều phải tổ chức thực hiện kiểm
    tra, giám sát việc thực hiện Cương lĩnh chính trị,
    Điều lệ Đảng, chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, quy
    định, quy chế, kết luận của Đảng, chính sách,
    pháp luật của Nhà nước. Đó là nhiệm vụ trực tiếp,
    thường xuyên của tổ chức đảng.
    Khẳng định công tác kiểm tra, giám sát là
    nhiệm vụ trực tiếp, thường xuyên của mọi tổ chức
    đảng, là tăng cường sự lãnh đạo của Đảng không
    chỉ để khắc phục những khuyết điểm, yếu kém về
    nhận thức và hành động trong thực hiện nhiệm
    vụ công tác kiểm tra, giám sát, mà còn làm cho
    Đảng thực hiện đầy đủ các chức năng, nhiệm vụ,
    quyền hạn của mình, góp phần tự đổi mới, tự
    chỉnh đốn Đảng, bảo đảm lãnh đạo thắng lợi sự
    nghiệp cách mạng.
    - Trong lãnh đạo sự nghiệp đổi mới, công
    nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng xã hội
    24

    dân chủ, công bằng, văn minh phải coi trọng và
    tiến hành tốt công tác kiểm tra, giám sát của Đảng
    Sự lãnh đạo của Đảng là nhân tố quyết định
    thắng lợi và thành tựu của cách mạng Việt Nam.
    Đảng ta là đảng cầm quyền, những thắng lợi và
    thành tựu, những thất bại và tổn thất của cách
    mạng đều gắn liền với vai trò, trách nhiệm lãnh
    đạo của Đảng. Trong giai đoạn hiện nay, tình
    trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối
    sống của một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng
    viên và tình trạng tham nhũng, lãng phí vẫn còn
    nghiêm trọng với biểu hiện ngày càng tinh vi,
    phức tạp, gây bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng
    đến niềm tin của nhân dân với Đảng và Nhà nước.
    Do đó, Đảng ta phải đẩy mạnh xây dựng, chỉnh
    đốn Đảng, trong đó phải đổi mới và tăng cường
    công tác kiểm tra, giám sát, tập trung kiểm tra,
    giám sát việc chấp hành Cương lĩnh chính trị,
    Điều lệ Đảng, chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, quy
    định, quy chế, kết luận của Đảng, chính sách,
    pháp luật của Nhà nước.
    Câu 3. Tổ chức, bộ máy của ủy ban kiểm
    tra và cơ quan uỷ ban kiểm tra được quy
    định như thế nào?
    Trả lời:
    - Khoản 1 Điều 3 Quy định số 22-QĐ/TW quy
    định về uỷ ban kiểm tra: “Uỷ ban kiểm tra các
    25

    cấp được lập từ đảng uỷ cơ sở trở lên, do cấp uỷ
    cùng cấp bầu, gồm một số đồng chí trong cấp uỷ
    và một số đồng chí ngoài cấp uỷ. Các thành viên
    của Uỷ ban Kiểm tra Trung ương hoạt động
    chuyên trách. Uỷ ban kiểm tra tỉnh uỷ, thành
    uỷ, đảng uỷ khối trực thuộc Trung ương, quận
    uỷ, huyện uỷ, thị uỷ, thành uỷ (thuộc tỉnh uỷ,
    thành uỷ) và tương đương có thành viên kiêm
    nhiệm là trưởng ban hoặc phó trưởng ban tổ chức
    cấp uỷ là cấp uỷ viên, chánh thanh tra cùng cấp
    (nếu có)”.
    - Khoản 2 Điều 3 Quy định số 22-QĐ/TW quy
    định về cơ quan uỷ ban kiểm tra: “Cơ quan uỷ ban
    kiểm tra là cơ quan tham mưu, giúp uỷ ban kiểm
    tra cùng cấp thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn
    về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của
    Đảng theo quy định của Điều lệ Đảng và thực
    hiện các nhiệm vụ do cấp uỷ, ban thường vụ cấp
    uỷ cùng cấp giao; đồng thời, là cơ quan chuyên
    môn, nghiệp vụ về công tác kiểm tra, giám sát và
    kỷ luật của cấp uỷ”.
    Câu 4. Cấp ủy nào được bầu ủy ban
    kiểm tra?
    Trả lời:
    Tiết a điểm 1.1 khoản 1 Điều 8 Quy định số
    22-QĐ/TW quy định: “Uỷ ban kiểm tra được lập
    26

    từ đảng uỷ cơ sở trở lên, do cấp uỷ cùng cấp bầu,
    bầu uỷ viên uỷ ban kiểm tra trước, sau đó bầu
    chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra trong số uỷ viên uỷ
    ban kiểm tra. Phó chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra do
    uỷ ban kiểm tra bầu trong số uỷ viên uỷ ban kiểm
    tra. Việc bầu cử được thực hiện theo Quy chế bầu
    cử trong Đảng”.
    Ở các đảng ủy bộ phận và chi bộ theo quy
    định không được bầu ủy ban kiểm tra thì tập
    thể cấp ủy đó có trách nhiệm tiến hành công tác
    kiểm tra và phân công một đồng chí cấp ủy viên,
    chi ủy viên phụ trách công tác kiểm tra. Đồng
    thời, đảng ủy bộ phận có thể phân công một số
    đảng viên có khả năng, điều kiện để giúp đồng
    chí cấp ủy viên được phân công làm công tác
    kiểm tra.
    III. NGUYÊN TẮC, CHỦ THỂ, ĐỐI TƯỢNG,
    PHƯƠNG PHÁP VỀ KIỂM TRA, GIÁM SÁT V
    KỶ LUẬT ĐẢNG
    Câu 5. Nguyên tắc tổ chức của ủy ban kiểm
    tra các cấp được quy định như thế nào?
    Trả lời:
    Nguyên tắc tổ chức của ủy ban kiểm tra các
    cấp được quy định tại điểm 1.1 khoản 1 Điều 8
    Quy định số 22-QĐ/TW:
    27

    “a) Uỷ ban kiểm tra được lập từ đảng uỷ cơ sở
    trở lên, do cấp uỷ cùng cấp bầu, bầu uỷ viên uỷ
    ban kiểm tra trước, sau đó bầu chủ nhiệm uỷ ban
    kiểm tra trong số uỷ viên uỷ ban kiểm tra. Phó
    chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra do uỷ ban kiểm tra
    bầu trong số uỷ viên uỷ ban kiểm tra. Việc bầu cử
    được thực hiện theo Quy chế bầu cử trong Đảng.
    b) Nhiệm kỳ hoạt động của uỷ ban kiểm tra
    theo nhiệm kỳ của cấp uỷ cùng cấp. Uỷ ban kiểm
    tra khoá mới điều hành công việc ngay sau khi
    được bầu và nhận bàn giao từ uỷ ban kiểm tra
    khoá trước. Chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra được ký
    ban hành văn bản ngay sau khi được bầu.
    c) Các thành viên uỷ ban kiểm tra và chủ
    nhiệm, phó chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra cấp dưới
    phải được cấp uỷ cấp trên trực tiếp chuẩn y, nếu
    điều động chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra sang công
    tác khác phải được cấp uỷ cấp trên trực tiếp
    đồng ý.
    d) Uỷ ban kiểm tra phối hợp với ban tổ chức
    của cấp uỷ cùng cấp và cấp uỷ cấp dưới chuẩn bị
    nhân sự uỷ ban kiểm tra cấp dưới; giúp cấp uỷ
    xây dựng, ban hành quy chế làm việc của uỷ ban
    kiểm tra; tham mưu kiện toàn cơ quan uỷ ban
    kiểm tra về tổ chức bộ máy, đào tạo, bồi dưỡng,
    thực hiện chế độ, chính sách, xây dựng đội ngũ
    cán bộ kiểm tra.
    28

    đ) Ban Tổ chức Trung ương chủ trì, phối hợp
    với Uỷ ban Kiểm tra Trung ương tham mưu Ban
    Bí thư quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền
    hạn, tổ chức bộ máy của cơ quan uỷ ban kiểm tra
    cấp dưới”.
    Câu 6. Nguyên tắc trong kiểm tra, giám sát
    và kỷ luật đảng được quy định như thế nào?
    Trả lời:
    Điều 2 Quy định số 22-QĐ/TW quy định các
    nguyên tắc trong kiểm tra, giám sát và kỷ luật đảng:
    “- Kiểm tra, giám sát là những chức năng lãnh
    đạo của Đảng. Tổ chức đảng phải tiến hành công
    tác kiểm tra, giám sát. Tổ chức đảng và đảng viên
    phải thường xuyên tự kiểm tra.
    - Tổ chức đảng cấp trên kiểm tra, giám sát tổ
    chức đảng cấp dưới và đảng viên. Tổ chức đảng,
    đảng viên thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát
    theo sự phân công của tổ chức đảng có thẩm quyền.
    - Công tác kiểm tra, giám sát phải kịp thời
    phát hiện nhân tố mới, tích cực để phát huy, phải
    bảo vệ cái đúng, bảo vệ người tốt, cán bộ dám
    nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, dám đột
    phá vì lợi ích chung; phải chủ động phát hiện sớm
    để phòng ngừa, ngăn chặn, khắc phục khuyết
    điểm, vi phạm của tổ chức đảng và đảng viên
    ngay từ khi còn mới manh nha, không để vi phạm
    29

    nhỏ tích tụ thành sai phạm lớn, kéo dài và lan
    rộng. Khi các vụ việc vi phạm được phát hiện,
    phải cương quyết xử lý kỷ luật nghiêm minh, kịp
    thời để răn đe và giáo dục.
    - Tuân thủ đúng nguyên tắc, quy trình, thủ
    tục, thẩm quyền, phương pháp công tác theo quy
    định của Đảng; chủ động, kịp thời, công khai, dân
    chủ, khách quan, công tâm, thận trọng, chặt chẽ,
    chính xác, nghiêm minh.
    - Mọi tổ chức đảng và đảng viên đều bình đẳng
    trước kỷ luật của Đảng và đều phải chịu sự kiểm
    tra, giám sát, kỷ luật của Đảng, không có ngoại lệ.
    - Nguyên tắc, trình tự, thủ tục, thẩm quyền thi
    hành kỷ luật đảng được quy định tại Điều lệ Đảng,
    các quy định, hướng dẫn của Ban Chấp hành
    Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Uỷ ban
    Kiểm tra Trung ương. Mọi tổ chức đảng và đảng
    viên phải tuân thủ nhằm bảo đảm việc thi hành kỷ
    luật tổ chức đảng và đảng viên được thống nhất,
    chặt chẽ, công minh, chính xác, kịp thời”.
    Câu 7. Chế độ làm việc của ủy ban kiểm
    tra, thẩm quyền của tổ chức đảng cấp trên
    đối với ủy ban kiểm tra cấp dưới được quy
    định như thế nào?
    Trả lời:
    Điểm 1.2 khoản 1 Điều 8 Quy định số 22-QĐ/TW
    30

    quy định: “Uỷ ban kiểm tra thực hiện nguyên tắc
    tập trung dân chủ, làm việc theo chế độ tập thể,
    quyết định theo đa số, chịu sự lãnh đạo trực tiếp
    của cấp uỷ, ban thường vụ cấp uỷ cùng cấp và sự
    chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát của uỷ ban
    kiểm tra cấp trên”.
    Việc bàn bạc tập thể của ủy ban kiểm tra chủ
    yếu thông qua chế độ hội nghị. Trong hội nghị,
    mọi thành viên ủy ban kiểm tra phát biểu thảo
    luận và tỏ rõ chính kiến của mình. Việc quyết
    định của ủy ban kiểm tra chủ yếu là thông qua bỏ
    phiếu kín. Đối với những vấn đề quan trọng, nếu
    kết quả bỏ phiếu kín không quá bán, thì tập thể
    ủy ban kiểm tra có thể tiếp tục thảo luận và bỏ
    phiếu biểu quyết quyết định lại. Việc tiếp tục thảo
    luận và bỏ phiếu biểu quyết quyết định lại do tập
    thể ủy ban kiểm tra quyết định. Trường hợp bỏ
    phiếu biểu quyết quyết định lại mà vẫn không
    quá bán thì báo cáo cấp ủy và ủy ban kiểm tra cấp
    trên quyết định. Khi bỏ phiếu biểu quyết quyết
    định, phiếu của các thành viên ủy ban kiểm tra
    đều có giá trị như nhau.
    Câu 8. Chủ thể kiểm tra, giám sát là gì?
    Trả lời:
    Khoản 5 Điều 3 Quy định số 22-QĐ/TW quy
    đị...
     
    Gửi ý kiến

    Học vấn không từ trên trời rơi xuống, mà được tích lũy qua từng trang sách.

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC & THCS ĐỊNH AN - TP. HÒ CHÍ MINH !

    Nhúng mã HTML

    Nhúng mã HTML

    https://youtu.be/nkPt4P6-e70

    Nhúng mã HTML